Bài tập cuối chương 5 Thu thập và biểu diễn dữ liệu

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tỉ lệ học sinh đăng ký tham gia mua tăm ủng hộ của bốn khối 6, 7, 8, 9 tại trường THCS được thống kê qua biều đồ hình quạt tròn sau:

    Tỉ lệ học sinh đăng kí tham gia mua tăm ủng hộ của cả hai khối 7 và 9 chiếm bao nhiêu phần trăm so với học sinh toàn trường đăng kí mua tăm?

    Hướng dẫn:

    Tỉ lệ học sinh đăng kí tham gia mua tăm ủng hộ của cả hai khối 7 và 9 chiếm số phần trăm là:

    20% + 40% = 60%

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dân số của thủ đô Hà Nội giai đoạn từ 2016 đến 2020 như sau:

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ biểu đồ ta thấy

    Dân số tăng dần theo từng năm và cao nhất là vào năm 2020 với 8246 nghìn người.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Thông tin về sự yêu thích các môn học của 120 em học sinh khối 7 được cho bởi biểu đồ dưới đây. Em hãy cho biết:

    Môn học nào có số học sinh thích là 24 bạn?

    Hướng dẫn:

    Tỉ số phần trăm của 24 HS trên tổng số HS được khảo sát là: \frac{24}{120}.100\% = 20\%

    Vậy môn học có số học sinh thích là 24 là các môn học khác

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Cân nặng của 45 học sinh lớp 7A được thống kê trong bảng (đơn vị: kilogam)

    Cân nặng trung bình của học sinh lớp 7A là: ( Làm tròn đến hàng phần mười)

    Hướng dẫn:

    Cân nặng trung bình của học sinh lớp 7A là:

    (28.5 + 30.6 + 31.12 + 32.12 + 36.4 +
40.4 + 45.2):45 \approx 32,7(kg)

    Vậy cân nặng trung bình của học sinh lớp 7A là: 32,7 kg.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 7.

    Số học sinh tham gia cầu lông và đá cầu chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh tham gia cầu lông chiếm 15%

    Số học sinh tham gia đá cầu chiếm 25%

    Số học sinh tham gia cầu lông và đá cầu chiếm 15% + 25% = 40%.

    Vậy số học sinh cần tìm là 40%.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Quân đã thống kê được tổng số trang của 8 quyển vở loại I; 9 quyển vở loại II và 5 quyển vở loại III là 1980 trang. Biết rằng, số trang của một quyển vở loại II chỉ bằng \frac{2}{3} số trang của 1 quyển quyển vở loại I. Số trang của 4 quyển vở loại II bằng số trang của 3 quyển vở loại II. Số trang của mỗi quyển vở loại I là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Vì số trang của mỗi quyển vở loại II bằng \frac{2}{3} số trang của 1 quyển vở loại I

    Nên số trang của 3 quyển vở loại II bằng số trang của 2 quyển vở loại I

    Mà số trang của 4 quyển loại III bằng 3 quyển loại II

    Nên số trang của 2 quyển loại I bằng số trang của 4 quyển loại III

    Do đó số trang của 8 quyển loại I bằng: 4.8:2 = 16 (quyển loại III)

    Số trang của 9 quyển loại II bằng 9.4:3 =12 (quyển loại III)

    Vậy 1980 chính là số trang của: 16 + 12 +5 = 33 (quyển loại III)

    Suy ra: Số trang 1 quyển loại III là: 1980:33 = 60 (trang)

    Số trang 1 quyển loại II là: \frac{60.4}{3} = 80 (trang)

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn phương án thích hợp

    Cho hai biểu đồ sau:

    Cho biết năm 2019, khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào biểu đồ thứ nhất, ta biết được GDP Việt Nam năm 2019 là 261 tỉ đô la

    Năm 2019 khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam là:

    \frac{261.45}{100} = 117,45 tỉ đô la.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho bảng thống kê số máy điều hòa và quạt hơi nước bán được trong ba tháng 6; 7; 8:

    Tỉ lệ phần trăm tổng số điều hòa so với tổng số lượng sản phẩm bán được trong tháng 6; 7; 8. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Hướng dẫn:

    Tổng số điều hòa bán được là:

    250 + 320 + 260 = 830 (máy)

    Tổng số sản phẩm bán được:

    (250 + 200) + (320 + 285) + (260 + 240) = 1555 (máy)

    Tỉ lệ phần trăm tổng số điều hòa so với tổng số sản lượng bán được:

    \frac{830}{1555}.100\% \approx
53\%

    Vậy tỉ lệ phần trăm tổng số điều hòa so với tổng số sản phẩm bán được khoảng 53%.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng máy tính bán được trong 6 tháng đầu năm của một cửa hàng.

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Trong hai tháng đầu số lượng máy tính để bàn bán được là 80 + 42 = 122 máy

    Nhiều hơn số lượng máy tính xách tay bán được là 30 + 25 = 55 máy

    Từ tháng 3 đến tháng 6 số lượng máy tính để bàn bán được giảm từ 22 máy xuống 5 máy

    Tổng số lượng máy tính xách tay bán được trong 6 tháng là 30 + 25 + 37 + 50 + 45 + 58 = 245 máy

    Tổng số lượng máy tính để bàn bán được trong 6 tháng là 80 + 42 + 22 + 20 + 10 + 5 = 179 máy.

    Vậy khẳng định đúng là: “Tổng số lượng máy tính để bàn bán được trong 6 tháng là 179 máy”.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu?

    Hướng dẫn:

    Đáp án: “Xếp loại thi đua khen thưởng của học sinh cuối năm”.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của một cửa hàng kem

    Biết rằng một ngày cửa hàng đó bán được 100 cái kem. Theo em, số lượng kem ốc quế bán được trong một ngày là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số lượng kem ốc quế bán được trong một ngày là \frac{100.25}{100} = 25 ngày.

    Vậy cửa hàng bán được 25 cái kem ốc quế trong một ngày.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến ngày 1-7-2020.

    Biết rằng năm 2020 tổng số dân của 5 châu lục là 7773 triệu người.Theo em, số dân của châu Á hơn số dân của châu Âu bao nhiêu người?

    Hướng dẫn:

    Số dân của châu Á là 7773.59,52\% =
4626,4896 triệu người.

    Số dân của châu Âu là 7773.9,61\% =
746,9853 triệu người.

    Số dân của châu Á hơn số dân của châu Âu là:

    4626,4896 - 746,9853 =
3879,5043(triệu người).

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ dưới đây cho biết nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Nhiệt độ tăng trong khoảng thời gian nào?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào biểu đồ ta thấy, từ tháng 1 đến tháng 4 nhiệt độ tăng từ 26,6 đến 30,5. Từ tháng 4 đến tháng 12 nhiệt độ đều giảm dần.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Quan sát biểu đồ sau biểu diễn khối lượng táo bán được trong 6 tháng đầu năm 2020 của một hệ thống siêu thị và cho biết tháng 2 siêu thị bán nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu tấn táo?

    Hướng dẫn:

    Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng 2 siêu thị bán nhiều hơn tháng 1 là: 40 – 10 = 30 tấn táo.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ sau:

    Bé gái từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi có chiều cao trung bình thay đổi như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Bé gái từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi có chiều cao trung bình tăng và tăng số cm là: 57,1 – 49,1 = 8 cm.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Cho biểu đồ biểu diễn ước mơ nghề nghiệp của các bạn nam và nữ khối 7:

    Trong 200 học sinh của khối 7, gồm 100 bạn nam và 100 bạn nữ có bao nhiêu bạn mơ ước trở thành giáo viên?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh nam ước mơ trở thành giáo viên là \frac{100.13}{100} = 13 học sinh

    Số học sinh nữ ước mơ trở thành giáo viên là \frac{100.42}{100} = 42 học sinh

    Tổng số học sinh ước mơ trở thành giáo viên là 13 + 42 = 55 (học sinh)

    Vậy có 55 học sinh ước mơ trở thành giáo viên trong tổng số 200 học sinh

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Có 40 học sinh là cổ động viên của các đội bóng đá. Tỉ số phần trăm cổ động viên của từng đội bóng đá được nêu trong biểu đồ hình quạt dưới đây:

    a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là: 19 (học sinh)

    b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng là: 6 (học sinh)

    c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp 2 lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.

    Đáp án là:

    Có 40 học sinh là cổ động viên của các đội bóng đá. Tỉ số phần trăm cổ động viên của từng đội bóng đá được nêu trong biểu đồ hình quạt dưới đây:

    a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là: 19 (học sinh)

    b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng là: 6 (học sinh)

    c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp 2 lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.

    a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu

    40.47,5% = 19 (học sinh)

    b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng

    40.15% = 6 (học sinh)

    c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp 2 lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Kết quả đánh giá của người hâm mộ về công tác “Giáo viên chủ nhiệm” trong năm học 2022 - 2023 với các mức độ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ. Thuộc loại dữ liệu:

    Hướng dẫn:

    Kết quả đánh giá của người hâm mộ về công tác “Giáo viên chủ nhiệm” trong năm học 2022 - 2023 với các mức độ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ. Thuộc loại dữ liệu không phải là số, có thể sắp xếp thứ tự.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    An phỏng vấn 50 bạn nam trong trường thấy có 30 bạn thích bóng đá. An kết luận rằng “Đa phần các bạn học sinh nam thích bóng đá”. Theo em, An đã thu thập dữ liệu bằng cách nào?

    Hướng dẫn:

    Vì trong đề bài xuất hiện từ “phỏng vấn”.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Chiều cao của 30 học sinh lớp 7A (đơn vị: cm) được ghi lại trong bảng sau:

    Số bạn có chiều cao trên 1,5m chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với cả lớp? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    Hướng dẫn:

    Đổi 1,5m = 150cm

    Số học sinh có chiều cao trên 150cm là 8 + 7 + 4 + 1 = 20

    Tỉ lệ phần trăm số bạn có chiều cao trên 1,5m so với cả lớp khoảng

    \frac{20}{30}.100\% \approx
66,7\%

    Vậy số học sinh có chiều cao trên 1,5m chiếm khoảng 66,7\% so với cả lớp.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 1 lượt xem
Sắp xếp theo