Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa:
Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa:
Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức mạch hở. Cho 16,38 gam X tác dụng với vừa đủ dung dịch KOH thu được 18,48g hỗn hợp 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 9,66g một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là:
Bảo toàn khối lượng:
meste + mKOH = mmuối + mancol
mKOH = 18,48 + 9,66 – 16,38 = 11,76 g
=> nKOH = 0,21 mol = neste = nancol =nmuối
Mancol = 9,66 : 0,21 = 46. Vậy công thức ancol là C2H5OH
Mmuối =18,48 : 0,21 = 88 => RCOOK = 88 => R = 5 => HCOOK và CH3COOK
=> Gọi số mol lần lượt của 2 este HCOOC2H5 và CH3COOC2H5 là x, y mol
Ta có: x + y = 0,21 (1)
74x + 88y = 16,38 (2)
=> Giải hệ phương trình (1); (2) ta có:
x = 0,15; y = 0,06
=> mHCOOC2H5 = 0,15. 74 = 11,1 gam.
Ứng với công thức phân tử C4H6O2 số đồng phân cấu tạo este mạch hở là
Số đồng phân cấu tạo este mạch hở là
HCOO – CH = CH – CH3
HCOO – CH2 - CH = CH2
HCOO – C(CH3) = CH2
CH3 – COO – CH=CH2
CH2=CH – COO – CH3
Vậy có 5 đồng phân thỏa mãn
Xà phòng hóa một hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm
Phương trình phản ứng:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Như vậy xà phòng hoá hỗn hợp thu được 1 muối và 2 ancol
Este metyl acrilat có công thức là
CH3COOCH3 là metyl axetat.
CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat.
CH2=CHCOOCH3 là metyl acrylat.
HCOOCH3 là metyl fomat
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là:
R-COO-R' + NaOH R-COONa + R'-OH
Vậy este là CH3COOC2H5
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:
Chất giặt rửa tổng hợp được tổng hợp từ các chất lấy từ
Chất giặt rửa tổng hợp được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
Ta có tripanmitin có công thức: (C15H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H 5 + 3NaOH 3C15H31COONa +C3H5(OH)3
Đun nóng 4,45 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH. Khối lượng glixerol thu được là:
Phương trình phản ứng
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
mglixerol = .92 = 0,46 gam
Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được:
Chất béo là sản phẩm của glixerol và axit béo nên thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.
Số đồng phân của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H6O2 có thể tác đụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với kim loại Na là
Các đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Thủy phân hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat trong dung dich NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được
Để thử tính tan của chất béo, người ta lấy mỗi lọ 5 ml dầu ăn rồi lần lượt nhỏ vào 2 ống nghiệm a và b hai chất lỏng. Hiện tượng thí nghiệm như sau:
Ống nghiệm a và b có thể chứa chất nào sau đây:
- Chất béo là chất không phân cực nên ko tan trong dung môi phân cực là nước. Do tỉ trọng của chất béo nhỏ hơn nước nên chất béo nổi lên trên.
- Chất béo tan trong dung môi không phân cực là benzen.
Vậy a chứa nước, b chứa benzen.
Ứng với công thức phân tử C5H10O2 số este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là?
Este dạng HCOOR 'tham gia phản ứng tráng gương:
HCOO–CH2–CH2–CH2–CH3
HCOO–CH(CH3)–CH2–CH3
HCOO–CH2–CH(CH3)2
HCOO–C(CH3)3
Đun 24 gam axit axetic với 27,6 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 22 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
Ta có:
nCH3COOH = 0,4 mol;
nC2H5OH = 0,6 mol;
neste = 0,25 mol.
Phương trình phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.
Xét tỉ lệ mol axit axetic và etanol: nCH3COOH< nC2H5OH (0,4 < 0,6)⇒ Vậy sau phản ứng axit hết.
Hiệu suất phản ứng tính theo axit:
Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Do este có dạng RCOOCH=CH-R’ => Thủy phân bằng NaOH sẽ thu được muối và andehit
Phương trình hóa học
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO.
Trong bốn chất: ancol etylic, axit axetic, anđehit axetic, metyl fomat, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Đối với các nhóm chức khác nhau thì khả năng tạo liên kết hiđro thay đổi như sau:
-COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là axit axetic.
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
X gồm panmitic và stearic đều là axit no đơn chức mạch hở còn axit linoleic có 2 liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon
Khi đốt cháy tạo sản phẩm: nCO2 – nH2O = 2nLinoleic
nLinoleic = 0,015 mol
Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức cấu tạo của ba muối là
Độ bất bão hòa:
Tổng C trong mạch C của 3 axit là 10 - 3 = 7
Như vậy, sẽ có 1 axit có 1C, 1 axit có 3C và 1 axit có 3C kèm theo nối đôi trong mạch C
Công thức 3 muối sẽ là: HCOONa, CH3CH2COONa, CH2=CHCOONa