Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm: Kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

    Nhận thấy các nguyên tố X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, có điện tích hạt nhân tăng dần.

    Trong cùng một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm. Do đó tính khử X > Y > Z.

    Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: Z < Y < X.

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân biến đổi nào sau đây đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính acid có xu hướng tăng dần, tính phi kim có xu hướng tăng dần.

  • Câu 4: Vận dụng

    Nguyên tố R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2. Trong công thức hợp chất khí với hydrogen R chiếm 87,5% về khối lượng. Xác định tên nguyên tố R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tố R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2. Trong công thức hợp chất khí với hydrogen R chiếm 87,5% về khối lượng. Xác định tên nguyên tố R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2, theo bảng tuần hoàn suy ra hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R là RH4.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{{\mathrm M}_{\mathrm R}+4}.100\%=87,5\%

    ⇒ MR = 28 (Si)

    Vậy tên của R là silicon.

  • Câu 5: Nhận biết

    Các khối nguyên tố d và f đều là

    Các khối nguyên tố d và f đều là kim loại.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O5?

    Công thức oxide (với hóa trị cao nhất) là R2O5

    R thuộc nhóm VA. Nguyên tố cần tìm là P.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

    Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow X có số oxi hóa +2

    Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow Y có số oxi hóa -3

    \Rightarrow Công thức phù hợp là X3Y2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s2

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

    Định luật tuần hoàn là:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 10: Vận dụng

    Trong phân tử XY, số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hoá duy nhất. Xác định vị trí thứ tự của X, Y trong bảng tuần hoàn.

    Số electron trong cation = Số electron trong anion = 20:2 = 10

    Có 3 trường hợp, Al3+ và N3-; Mg2+ và O2-; Na+ và F-

    N3- và O2- không thỏa mãn mức oxi hóa duy nhất (ví dụ N+2 trong NO hay O2+ trong F2O)

    Vậy, X là Na ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA và Y là F ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính kim loại giảm dần trong dãy :

    Trong cùng 1 nhóm tính kim loại tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B < Al.

    Trong cùng 1 chu kỳ tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B > C, Mg > Al.

    \Rightarrow Tính kim loại giảm dần trong dãy: Mg, Al, B, C.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:

    Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

    Tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là:

    Oxygen có 8 electron nên Z = 8, oxygen ở ô số 8 trong bảng tuần hoàn.

    Oxygen ở chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do 6 electron hóa trị, nguyên tố p).

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.

    (3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.

    (4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số khối của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng?

    Những nguyên tắc đúng: (1), (2), (3).

    (4) Sai => Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về A là đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

    A thuộc nhóm IA nên A đứng đầu chu kì.

    ⇒ A có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 3.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IA ⇒ Lớp ngoài cùng có 1 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s1

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

    Nhận thấy các acid đã là các acid của các nguyên tố nhóm A, chu kì 3 (các nguyên tố ở hóa trị cao nhất).

    Xu hướng biến đổi tính acid, tính base của hydroxide: trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base có xu hướng giảm dần.

    ⇒ H2SiO3 có tính acid yếu nhất.

  • Câu 19: Vận dụng

    Công thức oxide cao nhất là RO3 của nguyên tố R (R là phi kim thuộc chu kỳ 3). Biết nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là

    R có công thức oxide cao nhất là RO3 ⇒ Y thuộc nhóm VIA

    Mà Y thuộc chu kì 3 ⇒ R là nguyên tố S

    Trong phân tử MS có:  

    \% M = \frac{M}{{M + 32}} \cdot 100\%  = 63,64\%  \to M = 56

    Vậy M là Fe.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: Li, N, O, Na, K.

    Cấu hình electron của Li (Z = 3): 1s22s1 ⇒ chu kì 2, nhóm IA

    Cấu hình electron của N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4 ⇒ chu kì 2, nhóm VIA

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ chu kì 3, nhóm IA

    Cấu hình electron của K (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒ chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần.

    Li; N và O cùng thuộc chu kì 2 theo chiều từ trái sang phải ⇒ bán kính nguyên tử của Li > N > O.

    Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

    Li, Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ bán kính nguyên tử Li < Na < K.

    Vậy bán kính nguyên tử xếp theo thứ tự tăng dần là: O, N, Li, Na, K.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 21 lượt xem
Sắp xếp theo