Công thức phân tử không cho biết:
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Công thức phân tử không cho biết:
Hợp chất R có công thức phân tử C3H6O. Khi đo phổ hồng ngoại cho kết quả như hình dưới đây.
Công thức cấu tạo của R là
Quan sát phổ hồng ngoại của R thấy R có thể là hợp chất chứa nhóm chức aldehyde.
Vậy công thức của R là CH3-CH2-CHO.
Cho bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau). Phương pháp chưng cất thường dùng để:
Quan sát ta thấy có nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất ⇒ bộ dụng cụ chưng cất trên thường dùng đề tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau (nhiệt kế giúp kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun)
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong 1 hợp chất hữu cơ X là 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ X?
Gọi công thức phân tử của glyoxal là CxHyOz.
Ta có
Công thức đơn giản nhất: (CHO)n
Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt
Phương pháp trưng cất thường dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau.
Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
Cặp chất CH3OH và CH3CH2CH2OH là đồng đẳng của nhau đều là alcohol no, đơn chức mạch hở
Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là
Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là công thức cấu tạo đầy đủ.
Chất hữu cơ M chứa 7,86% H; 15,75% N; 40,45% C và còn lại là oxygen về khối lượng. Biết M có phân tử khối nhỏ hơn 100. M là chất nào?
Gọi công thức tổng quát CxHyOzNt:
= 3 : 7 : 2 : 1
⇒ Công thức đơn giản của M là C3H7O2N
Mà MC3H7O2N < 100 ⇒ Công thức phân tử của M là C3H7O2N.
Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết
(a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
(b) Nấu rượu uống.
(c) Ngâm rượu thuốc.
(d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.
Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.
Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.
Mục đích của phân tích định lượng là
Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào
Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học.
Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là
Các chất có đồng phân hình học là
CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH.
Hãy cho biết công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?
Hợp chất có công thức phân tử là C6H12O6.
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là
Đốt cháy X:
nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol
nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol
nH = 0,07 mol
Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.
Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,
b + a = 0,025 (1)
Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol
Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol
số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,
số N = 0,01/0,01 = 1
Vậy công thức của X là C2H7O2N.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Các chất hữu cơ có điểm nào sau đây chung?
Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ là
Chloroform (CHCl3) nóng chảy ở -64∘C và sôi ở 61∘C (dưới áp suất khí quyển). Nó là dung môi để hòa tan nhiều chất béo như mỡ bò, để bôi trơn. Làm thế nào để tách được chloroform từ dung dịch mỡ bò trong chloroform?
Chloroform và mỡ bò có nhiệt độ sôi khác nhau nên có thể chưng cất hỗn hợp để tách.
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n-2?
Dãy chất C2H2, C3H4, C4H6, C6H10 đều có công thức chung là CnH2n-2