Benzene phản ứng chlorine khi có ánh sáng mặt trời thu được hexachlorocyclohexane. Công thức của hexachlorocyclohexane là:
Phương trình phản ứng:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
hexachlorocyclohexane
Benzene phản ứng chlorine khi có ánh sáng mặt trời thu được hexachlorocyclohexane. Công thức của hexachlorocyclohexane là:
Phương trình phản ứng:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
hexachlorocyclohexane
Hydrocarbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đkc). Khi tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất. X có tên là:
Ta có theo đầu bài:
nH2O = 1,2nCO2.
Nếu nCO2 = 1 mol ⇒ nH2O = 1,2 mol.
Ta có thể nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon X là alkane.
Ta có: nAlkane = nH2O - nCO2 = 1,2 - 1 = 0,2 mol.
Số nguyên tử C trong hợp chất X là:
C = nCO2 : nX = 1 : 0,2 = 5
Vậy công thức của hợp chất X là: C5H12.
Khi cho X tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất vậy công thức cấu tạo thỏa mãn của phân tử C5H12 chính là: 2,2- dimethylpropane
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là:
Methyl: CH3-
Ethyl: CH3CH2-
Propyl: CH3CH2CH2-
Butyl: CH3CH2CH2CH2-
Chất không điều chế trực tiếp được Axetilen là
Chất không điều chế được trực tiếp axetilen là Al4C3 vì Al4C3 điều chế được CH4, từ CH4 điều chế Axetilen
Phương trình phản ứng minh họa
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường. Hiện tượng quan sát được là:
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường có acetylene phản ứng tạo thành kết tủa màu vàng nhạt là AgC≡CAg. Ethylene không phản ứng thoát ra ngoài.
Phương trình phản ứng:
CH≡CH + 2AgNO3+ 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3
Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là: ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).
Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt đội sôi của chúng.
Alkane X có công thức phân tử là C5H12. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là:
Alkane C5H12 có 3 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: có 2 vị trí thế chlorine
: có 4 vị trí thế chlorine
: Có 1 vị trí thế chlorine
Xét phản ứng: C6H5CH3 + KMnO4 C6H5COOK + MnO2↓+ KOH + H2O. Tổng hệ số các chất trong phương trình là
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2+ H2O
Tổng hệ số các chất trong phương trình là: 1+2+1+1+2+1 = 8
Trong các chất đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có khả năng cộng hợp HCl tạo một sản phẩm cộng duy nhất là:
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Vậy công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3.
but-2-ene
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là pent-2-yne.
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Chỉ số octane của xăng E5 là:
Xăng E5 chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 (theo thể tích).
⇒ Chỉ số octane của xăng E5 là:
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) (CH3)2C=C(CH3)2
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Trong phân tử của hai alkene CH2=CH-CH2-CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.
Trong phân tử của hai alkene CH3-CH2-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
Vì A và B chỉ tạo từ C và H nên:
mC = 9,18 – 0,9 = 8,28 gam
nCO2 = nC = 8,28/12 = 0,69 mol
VCO2 = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
Clo hóa 2-metylbutan được 4 sản phẩm thế monoclo.
Mỗi vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Các đồng phân alkyne tác dụng với AgNO3/NH3 phải có liên kết 3 đầu mạch. Vậy các đồng phân thõa mãn là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Cho 5,6 gam một alkene A phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine. A tác dụng với HBr tạo ra 1 sản phẩm duy nhất. Vậy A là:
Gọi công thức tổng quát của A là CnH2n:
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
0,1 ← 0,1
malkene = 14n.0,1 = 5,6
n = 4 (C4H8)
A tác dụng với HBr tạo ra 1 sản phẩm duy nhất nên A là:
CH2=CH-CH=CH2 (but-2-en).