Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Trong số các polime sau: nhựa bakelit (1); polietilen (2); tơ capron (3); poli(vinyl clorua) (4); xenlulozơ (5). Chất thuộc loại polime tổng hợp là
Tơ sợi axetat được sản xuất từ:
Tơ axetat được sản xuất từ xenlulozơ và anhiđrit axetic:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(CH3COO)3]n + 3nCH3COOH
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Chất có liên kết bội hoặc vòng kém bền thì có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Toluen, propan, clobenzen không tham gia phản ứng trùng hợp.
Dãy chất tham gia phản ứng trùng hợp là: propilen, stiren, vinyl clorua.
Dãy gồm các polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo.
Thủy phân 15 gam một loại bông thiên nhiên trong dung dịch H2SO4 loãng, t sau đó lấy toàn bộ lượng glucozơ thu được đem phản ứng tráng bạc thu được 19,44 gam Ag . Hàm lượng xenlulozơ có trong bông đó là
Quá trình thủy phân diễn ra theo sơ đồ:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2Ag
nAg = 0,18 mol
⇒nXenlulozo = 0,09/n mol
mXenlulozo = (0,09/n).162,5n = 14,58 gam
%mxenlulozo(bông) = (14,58/15).100% = 97,2%
Phát biểu nào dưới đây không hoàn toàn đúng?
Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là:
Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom dư thì lượng phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen thu được là:
netilen dư = nBr2 = 36/160 = 0,225 mol
⇒ netilen pư = 1 - 0,225 = 0,775 mol
Hiệu suất phản ứng:Cho các hóa chất:
a) Hexametylenđiamin
b) Etylen glicol
c) Hexaetylđiamin
d) Axit malonic
e) Axit ađipic
f) Axit terephtalic
Hóa chất thích hợp để điều chế tơ lapsan là:
Để điều chế tơ lapsan cần:
(b) Etylen glicol và (f) Axit terephtalic:
nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2-CH2-OH -[-OC-C6H4-CO-O-CH2CH2-O-]-n + 2nH2O
Polime được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280 gam polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử etilen?
số phân tử etilen = 10.6,023.1023 = 6,023.1024
Polime nào dưới đây có cùng cấu trúc mạch polime với nhựa bakelit?
Cao su lưu hóa có cùng cấu trúc mạch với nhựa bakelit (mạch không gian).
Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi:
Cho sơ đồ phản ứng:
Chất E trong sơ đồ phản ứng trên là:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
nCH2=CH-CH=CH2 (CH2-CH=CH-CH2)n
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cho các phát biểu sau:
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tinh bột trong nước lạnh.
(3) Poli(metyl metacrylat) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liệu compozit có độ bền, độ chịu nhiệt tốt hơn polime thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzen và có tính dẻo.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số phát biểu không đúng là:
Cao su buna – S được tạo thành bằng phản ứng:
Cao su buna-S được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien và stiren:
nCH2=CH-CH=CH2 + nCH2=CH-C6H5 → (-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(C6H5)-)n.
Tơ visco không thuộc loại:
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo), xuất phát từ xenlulozo. Hay còn gọi là tơ hóa học.
Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); thủy tinh plexiglas; teflon; nhựa novolac; tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là: poli(vinyl clorua), thủy tinh plexigas, teflon, tơ nitron, cao su buna.
CaC2 + H2O → X↑ + Y X + H2O Z
Z + O2E E + X → F
F T G + NaOH
J + CH3COONa
G và J có tên lần lượt là: