Muối natri hiđrocacbonat có thể
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + H2O → NaOH + H2CO3 (Môi trường bazơ yếu)
Tất cả đều đúng
Muối natri hiđrocacbonat có thể
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + H2O → NaOH + H2CO3 (Môi trường bazơ yếu)
Tất cả đều đúng
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
Kim loại kiềm có hóa trị I.
=> Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là: R2O
Thực hiện thí nghiệm sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3 sau phản ứng có hiện tượng
Dẫn NH3vào dung dịch AlCl3 có phản ứng hóa học sau:
AlCl3+ 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Vì NH3 là bazo yếu nên không thể hòa tan được hidroxit Al(OH)3
Sau phản ứng Có kết tủa keo trắng không tan.
Nhôm bền trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín lớp chất X rất mỏng, bền. Chất X là
Nhôm bền trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
Công thức của canxi cacbonat là CaCO3.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa 0,04 mol Ba(AlO2)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Phương trình phản ứng:
2CO2 + Ba(AlO2)2 + 5H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3 + H2O
mol: 0,04 → 0,04
mAl(OH)3 = 0,08.78 = 6,24 (gam)
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí
thoát ra?
- Dung dịch NaOH và Na2SO4 tác dụng với Ba(HCO3)2 chỉ tạo 1 kết tủa:
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2NaHCO3
- Dung dịch HCl tác dụng với Ba(HCO3)2 chỉ tạo khí CO2:
2HCl + Ba(HCO3)2 → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
- Dung dịch H2SO4 tác dụng với Ba(HCO3)2 vừa thu được kết tủa BaSO4, vừa có khí CO2 thoát ra:
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O
Gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng:
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm kết tủa các ion Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch.
Trong các anion trên, chỉ có PO43- là có thể làm kết tủa được.
Phát biểu nào sau đây đúng?
- Trong nhóm IIA có Be và Mg không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.
- Cát (SiO2) có thể phản ứng với Mg ở nhiệt độ cao, do vậy dùng cát dập tắt sẽ làm đám cháy to hơn.
2Mg + SiO2 Si + 2MgO
- Ca không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối vì Ca phản ứng với nước trong dung dịch.
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
- Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh
Dung dịch làm quỳ tím đổi sang xanh là NaOH
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2 đktc. Trung hòa Y cần 400 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
K + H2O → KOH + 1/2H2
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
OH- + H+ → H2O
nH2SO4 = 0,4 mol nên nH+ = 0,8 mol
=> nOH- = 0,8 mol
Theo phương trình hóa học thì nOH- = 2nH2
=> nH2 = 0,4 mol
=> V = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2O3 là oxit có tính lưỡng tính: vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với base.
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Theo bài ra ta có oxi chiếm 19,47% về khối lượng hỗn hợp X nên:
mO(X) = 86,3%.19,47 = 16,8 gam ⇒ nO(X) = 1,05 mol
Lại có:
nH2 = 0,6 (mol) ⇒ nOH- = 2nH2 = 1,2 mol
nHCl = 3,2.0,75 = 2,4 mol.
Phương trình ion:
Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O
mol: 0,35 → 0,7 → 0,7
Dung dịch Y gồm: 0,5 mol OH- dư, 0,7 mol AlO2-
H+ + OH- → H2O
mol: 0,5 ← 0,5
H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3↓
mol: 0,7 ← 0,7 → 0,7
Al(OH)3↓ + 3H+ → Al3+ + 3H2O
mol: 0,4 ← 1,2
nAl(OH)3= 0,7 – 0,4 = 0,3 mol
⇒ m↓ = mAl(OH)3 = 0,3.78 = 23,4 g.
Một cốc nước có chứa các ion sau: Ca2+; Mg2+; HCO3-; Cl-. Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì?
Nước cứng tạm thời là do các muối Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2 gây ra.
Nước cứng vĩnh cữu là do các muối CaCl2; MgCl2; CaSO4; MgSO4 gây ra.
Nước cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
→ Nước cứng có chứa Ca2+, Mg2+, HCO3-; Cl- thuộc loại nước cứng toàn phần
Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây?
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6
cấu hình e của M là: 1s22s22p63s1
ZM = 11 (Na)
Vậy M là natri
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
KHCO3 chỉ cần đun nóng nhẹ trong dung dịch cũng sẽ bị nhiệt phân tạo muối trung hòa và CO2.
2KHCO3 K2CO3 + CO2 + H2O
Có thể đun sôi nước để làm mềm nước cứng tạm thời là vì
Nhiệt phân hoàn toàn 12 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là
nCaCO3 = 0,12 mol
Phản ứng nhiệt phân:
CaCO3 CaO + CO2
mol: 0,12 → 0,12
⇒ mCaO = 0,12.56 = 6,72 (gam)
Kim loại nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
Kim loại nhôm không tan trong dung dịch KNO3
Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 X
Y
Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 4Al + 3O2