Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 1

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ, giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 9.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng: Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + X + H2O, X là:

    Phương trình phản ứng

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O

  • Câu 2: Vận dụng

    Hoà tan 6,2 gam natri oxit vào 193,8 gam nước thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:

    nNa2O = mNa2O : MNa2O = 6,2 : 62 = 0,1 (mol)

    Phương trình phản ứng

    Na2O + H2O → 2NaOH 

    0,1               → 0,2 (mol)

    Dung dịch A chính là NaOH

    Theo phương trình phản ứng:

    nNaOH = 2.nNa2O = 2.0,1 = 0,2 (mol) 

    ⇒ mNaOH = 0,2.40 = 8 gam

    Khối lượng dung dịch sau là:

    mdd sau = mNa2O + mH2O = 6,2 + 193,8 = 200 (gam) 

    Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH là:

    C\%_{NaOH}=\frac{m_{NaOH}}{m_{dd\hspace{0.278em}sau}}.100\%=\frac8{200}.100\%=4\%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các chất NaOH, HCl, SO2, CaO, H2O. Số cặp chất tác dụng được với nhau là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

    2HCl + CaO → CaCl2 + H2O

    SO2 + CaO → CaSO3

    SO2 + H2O ⇄H2SO3

    CaO + H2O → Ca(OH)2

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong các dung dịch sau, chất nào phản ứng được với dung dịch CaCl2?

    Dung dịch CaCl2 phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl.

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Phát biểu không đúng: supephotphat kép có độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn

  • Câu 6: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là:

    Phương trình nhiệt phân

    2Fe(OH)3 \overset{t^{o} }{ightarrow} Fe2O3 + 3H2O

    Chất rắn chính là Fe2O3

    ⇒ nFe2O3 = 24: 160 = 0,15 mol

    Dựa vào phương trình phản ứng tính:

    nFe(OH)3 = 2.nFe2O3 = 0,15 .2 = 0,3 mol

    ⇒ x = mFe(OH)3 =  0,3.107 = 32,1 gam

  • Câu 7: Nhận biết

    Từ 60 kg FeS2 sản xuất được bao nhiêu kg H2SO4 theo sơ đồ sau:

    FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

    Số mol FeS2 = 60:120 = 0,5 (mol)

    Bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh ta có:

    FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

    0,5 →                                       1 (mol)

    Khối lượng axit sản xuất được là:

    m = n. M = 1. 98 = 98 (kg)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđroxit tạo thành dung dịch màu:

    Phương trình phản ứng

    2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O

    Phản ứng tạo thành dung dịch CuCl2 có màu xanh lam.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO2. Có thể sục mỗi khí trên vào dung dịch nào dưới đây để khử độc?

    Dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) để loại bỏ các khí trên vì đều xảy ra phản ứng

    Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

    Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

    Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

  • Câu 10: Vận dụng

    Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột: CaO, CaCO3 và BaSO4

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Dùng HCl để nhận biết 3 chất bột trên.

    Chất bột chỉ tan trong HCl là CaO

    CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

    Chất bột tan trong HCl đồng thời có khí thoát ra là CaCO3.

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

    Chất bột không tan trong HCl là BaSO4.

  • Câu 11: Nhận biết

    Oxit là:

    Oxit hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
    Ví dụ: CaO, SO2,...
  • Câu 12: Vận dụng cao

    Nung nóng 26,2 gam hỗn hợp kim loại gồm: Mg, Al, Zn trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 40,6 gam hỗn hợp 3 oxit. Để hoàn tan hết lượng oxit trên cần V lít dung dịch HCl 0,5M. Giá trị V là:

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    2Mg + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2MgO (1)

    4Al + 3O2  \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Al2O3 (2)

    2Zn + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2ZnO (3)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    mkim loại + mO2 = moxit 

    → mO2 = 40,6 - 26,2 = 14,4 gam

    → nO (oxit) = 14,4 : 16 = 0,9 mol

    MgO + 2HCl → MgCl2 + H(4) 

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H(5) 

    ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2 (6) 

    Từ phương trình (4); (5); 6 ta có:

    nHCl = 2.nO (oxit) = 2.0,9 = 1,8 mol 

    VHCl = n : CM = 1,8 :0,5 = 3,36 lít.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tố có tác dụng kích thích bộ rễ ở thực vật là

    Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh.

    Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật.

    Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cặp oxit phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ là:

    Cặp oxit phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ là: Na2O, K2O. 

    Phương trình phản ứng minh họa

    Na2O + H2O → 2NaOH

    K2O + H2O → 2KOH

  • Câu 15: Nhận biết

    Điều kiện để muối phản ứng với muối là:

    Điều kiện để phản ứng xảy ra: Cả hai muối tham gia phản ứng phải tan. Ít nhất một trong 2 muối mới tạo thành phải kết tủa.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các chất: SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O. Số cặp chất phản ứng được với nhau là:

    Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau là 7 SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O

    (1)  K2O + SO2 → K2SO3

    (2) Ca(OH)2 + SO2 → H2O + CaSO3

    (3) SO2 + H2O → H2SO3

    (4) K2O + 2HCl → 2KCl + H2O

    (5) K2O + H2O → 2KOH

    (6) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2

    (7) Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2

  • Câu 17: Nhận biết

    Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy?

    Muối cacbonat của kim loại kiềm bền nên không bị nhiệt phân hủy. Do đó, Na2CO3 không bị nhiệt phân.

  • Câu 18: Nhận biết

    Dãy gồm các axit mạnh là

     Dãy gồm các axit mạnh là HCl, H2SO4, HNO3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhiệt phân sắt (III) hiđroxit thu được sản phẩm là:

    Phương trình phản ứng nhiệt phân

     2Fe(OH)3  \overset{t^{o} }{ightarrow} Fe2O3 + 3H2

    Nhiệt phân sắt (III) hiđroxit thu được sản phẩm là Fe2O3 và H2O.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhóm dung dịch nào dưới đây có pH > 7

     Nhóm các dung dịch có pH > 7 là các dung dịch bazơ: KOH, Ba(OH) 2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo