Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 2: Kim loại giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 9.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Khối lượng quặng hematit chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất đ­ược 1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu xuất của quá trình là 80% là:

    Thực tế trong 1 tấn gang 95% Fe có

    mFe= 1.0,95 = 0,95 (tấn)

    Hiệu suất cả quá trình là 80% nên số lượng sắt theo lý thuyết tạo ra là

    mFe lý thuyết = 0,95:0,8 = 1,1875 ( tấn)

    Ta có sơ đồ phản ứng sau

                         Fe2O3 → 2Fe

    Theo sơ đồ 160 tấn → 112 tấn

    Theo đề bài x tấn ← 1,1875 tấn

    \Rightarrow x=\frac{1,1875.160}{112}=1,696\;(tấn)

    Khối lượng quặng hemantit chứa 60% Fe2O3 là: 

    m_{hemantit}=\frac{m_{Fe2O3}}{60\%}.100\%\\=\frac{1,696}{60\%}.100\%=2,827\;(tấn)

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng:

    Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng boxit

  • Câu 3: Vận dụng

    Khối lượng Fe có thể điều chế được 200 tấn quặng hemantit chứa 60% Fe2O3 là:

    Trong 200 tấn quặng hemantit chứa 60% Fe2O3 

    m_{Fe2O3}\;=\frac{200.60}{100}=120\;tấn

    ⇒ nFe2O3 =120 : 160 = 0,75 kmol

    4Fe + 3O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Fe2O3

    Theo phản ứng

    nFe = 2.nFe2O3 = 0,75.2 = 1,5 kmol

    mFe = 1,5 . 56 = 84 tấn.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng

    Phát biểu chưa đúng: Kim loại càng tinh khiết thì sự ăn mòn kim loại càng mạnh.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O.

    Tỉ lệ x, y là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O

    Số nguyên tử Fe bên trái bằng số nguyên tử Fe bên phải

    → 3 = x + y (1)

    Số nguyên tử Cl bên trái bằng số nguyên tử Cl bên phải 

    → 8 = 2x + 3y (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: x = 1; y = 2.

    Vậy x : y = 1 : 2.

  • Câu 6: Nhận biết

    Sắt có tính chất vật lí nào dưới đây:

    Sắt có tính chất vật lí là: Màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính chất nào không phải là tính chất vật lí của kim loại

     Tính chất cách điện không phải là tính chất vật lí của kim loại.

  • Câu 8: Nhận biết

    Nhôm có tính chất vật lí là:

     Nhôm có tính chất vật lí là: Màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư, có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là:

    Al, Fe phản ứng với hai muối thu hai kim loại Cu, Ag

    Al phản ứng với hai muối trước. Thu được ba kim loại → Fe dư

    Sau phản ứng ba kim loại là Fe, Cu, Ag

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do

    Nhôm và hợp kim của nhôm có đặc tính nhẹ, bền đối với không khí và nước được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ...

  • Câu 11: Nhận biết

    Biện pháp nào sau đây không bảo vệ được kim loại khỏi sự ăn mòn?

    Biện pháp không bảo vệ được kim loại khỏi sự ăn mòn là:

    Rửa sạch kim loại bằng nước tự nhiên hoặc nước cây.

  • Câu 12: Nhận biết

    Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ hoạt động hóa học

    Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: Cu, Zn, Al, Na.

  • Câu 13: Vận dụng

    Rót 100ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m?

    nNaOH= 0,35 mol

    nAlCl3= 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

    ⇒ NaOH dư 0,05 mol. Tạo 0,1 mol Al(OH)3

    Vì dư kiềm nên Al(OH)3 tan 1 phần

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2+ 2H2O

    ⇒ nAl(OH)3 tan = 0,05 mol

    ⇒ nAl(OH)3 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol

    ⇒ mAl(OH)3 dư = 3,9 gam

  • Câu 14: Thông hiểu

    Ngâm bột Fe vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lọc, sấy khô chất rắn đem cân thấy khối lượng chất rắn:

    Phương trình phản ứng 

    CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cách nào sau đây không phá hủy các đồ dùng làm bằng nhôm?

    Rửa sạch, lau khô và để chỗ khô ráo sau khi sử dụng sẽ giúp các đồ vật bằng nhôm tránh bị oxi hóa.

  • Câu 16: Nhận biết

    Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

    Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W

  • Câu 17: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?

     Sắt có tính nhiễm từ 

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Cu không phản ứng được với dung dịch HCl.

    nH2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol

    Viết phương trình phản ứng hóa học

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    Theo phương trình phản ứng:

    nH2 = nFe = 0,15 mol

    ⇒ mFe = 0,15.56 = 8,4 gam

    ⇒ mCu = mKL - mFe = 12 - 8,4 = 3,6 gam

  • Câu 19: Nhận biết

    Ăn mòn kim loại là

     Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do tác dụng hóa học của môi trường

  • Câu 20: Nhận biết

    Cặp chất nào dưới đây không xảy ra phản ứng

    Cặp chất không xảy ra phản ứng là Zn và Al(NO3)3. vì Zn đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 1 lượt xem
Sắp xếp theo