Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 3

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 3: Phi kim Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 9.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Silic đioxit là chất ở dạng:

     Silic đioxit là chất ở dạng tinh thể phân tử.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 38,2 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào dung dịch HCl dư. Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi trong lấy dư thu được 30 gam kết tủa. Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là

    nCaCO3 = 30 : 100 = 0,3 mol

    Gọi số mol của Na2CO3 và K2CO3 lần lượt là x và y (mol)

    ⇒ mhh = 106x + 138y = 38,2 (1)

    Phương trình phản ứng xảy ra

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2

    x                                     → x mol

    K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O

    y                                     → y mol

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    Theo phương trình phản ứng 

    nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol

    ⇒x + y = 0,3 mol (2)

    Giải hệ phương trình 

    (1) và (2) ta có: x = 0,1 mol; y = 0,2 mol

    ⇒ mNa2CO3 = 0,1.106 = 10,6 gam

    mK2CO3 = 38,2 - 10,6 = 27,6 gam

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí?

    Chất khi cháy tạo ra oxit ở thể khí là Cacbon khi cháy tạo ra khí cacbon đioxit

    Phương trình phản ứng minh họa

    C + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CO2

  • Câu 4: Nhận biết

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

  • Câu 5: Vận dụng

    Biết:

    Khí X rất độc, không cháy, hoà tan trong nước, nặng hơn không khí và có tính tẩy màu.

    Khí Y rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong.

    Khí Z không cháy, nặng hơn không khí, làm đục nước vôi trong.

    X, Y, Z lần lượt là

    Khí X rất độc, không cháy, hoà tan trong nước, nặng hơn không khí và có tính tẩy màu chính là Cl2

    Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO

    Do HClO là chất oxi hóa mạnh nên nước Clo có tính tẩy màu 

    Khí Y rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong là SO2

    SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 ↓+ H2O

    Khí Z không cháy, nặng hơn không khí, làm đục nước vôi trong chính là CO2.

    CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 ↓ + H2O.

    Vậy X, Y, Z lần lượt là Cl2, CO, CO2.

  • Câu 6: Nhận biết

    Dãy các chất nào sau đây là muối axit?

    Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là

     Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là CO2, muối cacbonat và H2O

    Ví dụ: 2NaHCO3 \xrightarrow{t^o} Na2CO3 + CO2 + H2O

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong một chu kì tuần hoàn, khi đi từ trái qua phải thì:

    Trong một chu kì tuần hoàn, khi đi từ trái qua phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhóm chất nào sau đây gồm các khí đều cháy được?

     Phương trình phản ứng minh họa

    2CO + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2CO2.

    2H2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2H2O.

  • Câu 10: Nhận biết

    Dãy các chất nào sau đây là muối axit?

    Dãy chất là muối axit là Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2

  • Câu 11: Nhận biết

    Phản ứng giữa Cl2 và dung dịch NaOH dùng để điều chế

    Phản ứng giữa Cl2 và dung dịch NaOH dùng để điều chế nước javen

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 1 mol Ca(OH)2 phản ứng với 1 mol CO2. Muối tạo thành là

    Để xác định được muối tạo thành, trước tiên ta lập tỉ lệ mol

    T=\frac{n_{CO2}}{n_{Ca(OH)2}}=\frac{0,1}{0,1}=1

    ⇒ T ≤ 1: chỉ tạo muối CaCO3

    Phương trình hóa học:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dẫn khí Cl­2 vào dung dịch KOH, tạo thành

    Phương trình phản ứng xảy ra 

    Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

    Dung dịch 2 muối là KCl và KClO

  • Câu 14: Thông hiểu

    Silic đioxit là một oxit axit vì phản ứng được với

    Silic đioxit là một oxit axit vì phản ứng được với kiềm và oxit bazơ.

  • Câu 15: Vận dụng

    Sản phẩm của phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt lưu huỳnh, hiđro, cacbon, photpho, trong khí oxi dư là:

    Lưu huỳnh cháy trong oxi dư thu được SO2: S + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} SO2

    Chú ý: chỉ tạo thành SO3 khi có xúc tác V2O5: 2SO2 + O2 \overset{V_{2} O_{5} ,t^{o} }{ightarrow} 2SO3

    Hidro cháy trog oxi dư tạo nước:

    2H2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2H2O

    Cacbon cháy trong khí oxi dư tạo thành CO2: C + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CO2

    Chú ý: Khi C dư tạo thành CO

    Photpho cháy trong oxi dư tạo thành P2O5: 4P + 5O2\overset{t^{o} }{ightarrow} 2P2O5

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm VI, nguyên tố Y ở chu kì 2 nhóm VII. So sánh tính chất của X và Y thấy.

    Theo quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn xác định được Y là phi kim mạnh nhất. Do đó, tính phi kim của Y mạnh hơn X. 

  • Câu 17: Nhận biết

    Kim cương, than chì, cacbon vô định hình là các dạng thù hình của nguyên tố

    Kim cương, than chì, cacbon vô định hình là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon.

  • Câu 18: Nhận biết

    Khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng

    Clo hòa tan trong nước là hiện tượng vật lí.

    Một phần clo tác dụng với nước tạo thành chất mới là hiện tượng hóa học.

    Phương trình hóa học: Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO

  • Câu 19: Nhận biết

    Người ta căn cứ vào đâu để đánh giá mức độ hoạt động hoá học của phi kim?

    Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phi kim có mức độ hoạt động hóa học yếu nhất là:

    Theo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì thứ tự của các phi kim này là:

    F > Cl > O > Si.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo