Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 9.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Axetilen tham gia phản ứng cộng H2O (xúc tác HgSO4) thu được sản phẩm hữu cơ là:

     Phương trình phản ứng minh họa

    C2H2 + H2O \xrightarrow{\;HgSO_4} CH3CHO

  • Câu 2: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của etilen là:

    Công thức cấu tạo của etilen là CH2=CH2

  • Câu 3: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất metan lần lượt là:

    Ta có

    \%m_C\;=\;\frac{12}{\;16}\;.\;100\%\;=\;75\%

    %mH = 100% - 75% = 25%

    Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố cacbon và hiđro trong CH4 lần lượt là 75% và 25%.

  • Câu 4: Nhận biết

    Ứng dụng của benzen:

    Ứng dụng của benzen:

    Sản xuất chất dẻo.

    Nguyên liệu sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu.

    Làm dung môi hòa chất hữu cơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.

  • Câu 5: Vận dụng

    Dẫn hỗn hợp etilen và metan có thể tích 4,48 lít đi qua dung dịch brom thấy còn 2,24 lít khí bay ra. Khối lượng brom tham gia phản ứng là:

    Khi cho hh phản ứng với nước brom chỉ có etilen phản ứng

    ⇒ Khí thoát ra là khí metan

    ⇒ Vmetan = 1,12 lit

    ⇒ Vetilen = 4,48 – 2,24 = 2,24 lit

    ⇒ netilen = V:22,4 = 2,24:22,4 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng

    CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br - CH2Br

    Ta có nBr2 phản ứng = netilen = 0,1 mol

    ⇒ mBr2 = MBr2 . nBr2 = 160 . 0,1 = 16 gam. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất có thể làm mất màu dung dịch brom là

    Chất có thể làm mất màu dung dịch brom là C2H4 (CH2=CH2)

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một hợp chất hữu cơ khi cháy tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 2: 1 thì chất hữu cơ đó là:

    Phương trình phản ứng:

    C2H4 + 3O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2CO2 + 2H2O

    CH4 + 2O2  \overset{t^{o} }{ightarrow} CO2 + 2H2O

    C3H6 + 6O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3CO2 + 6H2O

    2C2H2 + 5O2 \overset{t^{o} }{ightarrow}  4CO2 + 2H2O

    Từ các phản ứng trên, ta thấy C2H2 thỏa yêu cầu đề bài

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất nào sau đây có phản ứng thế với clo?

    Chất có phản ứng thế với clo là CH4

    CH4 + Cl2 \overset{as,1:1}{ightarrow} CH3Cl + HCl

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phản ứng giữa khí etilen với dung dịch nước brom thuộc loại phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng giữa khí etilen với dung dịch nước brom thuộc loại phản ứng cộng.

    CH2 = CH2 + Br2 → Br - CH2 - CH2 - Br

  • Câu 10: Nhận biết

    Thành phần chính của khí thiên nhiên là

    Thành phần chính của khí thiên nhiên là Metan

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở nông thôn có thể dùng phân gia súc, gia cầm, rác hữu cơ để ủ trong các hầm Biogas. Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật yếm khí, chất hữu cơ sẽ phân hủy tạo ra một loại phân bón chất lượng cao. Biogas dùng để đun nấu trong gia đình. Nên phát triển các hầm Biogas vì

    Nên phát triển các hầm Biogas vì

    - Vốn đầu tư không lớn

    - Đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt

    - Có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Cho hỗn hợp X gồm metan, etilen và axetilen. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

     Trong 8,6g X có chứa x mol C2H4; y mol C2H2; z mol CH4

    mhh X= 28z + 26y + 16z = 8,6 (1)

    nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2

    ⇒ x + 2y = 0,3 (2)

    Phương trình phản ứng xảy ra

    C2H2 + 2AgNO3+ 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3

    nC2Ag2 = 0,15 (mol) ⇒ nC2H2= 0,15 (mol)

    ⇒ %nC2H2 trong X = 0,15:0,6.100% = 25%

    ⇒ Trong 8,6 gam X % số mol C2H2 cũng là 25%

    ⇒ y = 25%.(x + y + z) (3)

    Từ (1), (2) và (3)

    ⇒ x = 0,1; y = 0,1; z = 0,2

    ⇒ %n CH4 trong X = 50%

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là:

    Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là phản ứng thế 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Khí metan có lẫn khí cacbon dioxit. Để thu được khí metan tinh khiết cần:

    Khí metan có lẫn khí cacbonic, để thu được khí metan tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.

    Khí CO2 phản ứng bị giữ lại, khí metan không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được metan tinh khiết.

    Phương trình phản ứng:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

  • Câu 15: Vận dụng

    Thành phần % cacbon trong các chất nào sau đây là cao nhất:

    Tất cả các đáp án đều chỉ chứa 1 nguyên tử Cacbon.

    ⇒ Chất nào có phân tử khối càng lớn thì phần trăm cacbon càng nhỏ.

  • Câu 16: Nhận biết

    Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?

    Khí axetilen không có tính chất hóa học là: Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Dựa vào dữ kiện nào sau đây để nói về một chất là vô cơ hay hữu cơ?

    Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định một hợp chất là vô cơ hay hữu cơ. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Các chất CH3COOH và CH3CH2CH2COOH là

    CH3COOH và CH3CH2CH2COOH là đồng đẳng của nhau vì chúng có cấu tạo tương tự nhau và hơn kém nhau 2 nhóm -CH2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khi cho một ít benzen vào ống nghiệm đựng nước brom, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là:

    Cho benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch brom trong nước, lắc kĩ benzen không làm mất màu dung dịch nước brom, chất lỏng phân thành hai lớp:

    Lớp chất lỏng trên là dung dịch brom trong benzen có màu đỏ, lớp dưới là nước không màu.

    Vì benzen không phản ứng với nước brom nhưng hòa tan brom tốt hơn nước.

  • Câu 20: Nhận biết

    Điều kiện để metan tham gia phản ứng thế với clo là:

    Metan tham gia phản ứng thế với clo khi có ánh sáng khuếch tán.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo