Để nhận biết sự có mặt của protein có trong một số sản phẩm (mẫu thử), ta có thể dùng cách nào sau đây?
Chi đốt sẽ ngửi được mùi khét của mẫu thử cháy.
Để nhận biết sự có mặt của protein có trong một số sản phẩm (mẫu thử), ta có thể dùng cách nào sau đây?
Chi đốt sẽ ngửi được mùi khét của mẫu thử cháy.
Cho sơ đồ phản ứng:
(1) X + H2O Y
(2) Y + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
(3) Y E + Z
(4) Z + H2O X + G
Các chất X, Y, Z lần lượt là
X | Y | Z | T | G |
(C6H10O 5)n | C6H12O6 | C2H5OH | CO2 | O2 |
Các phương trình hóa học:
(1) (C6H10O5)n + nH2O C6H12O6
(2) C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
(3) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
(4) 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + O2
Mật rỉ đường là sản phẩm phụ thu được trong quá trình sản xuất đường mía. Một sơ sở sản xuất ốp lưng điện thoại dùng mật rủ đường tráng bạc cho ốp lưng điện thoại. Giả sử khối lượng bạc tráng lên mỗi ốp lưng điện thoại là 0,27 g. Khi dùng 171 kg mật rỉ có chứa 40% sacchrose sẽ tráng bạc được tối đa bao nhiêu ốp lưng điện thoại? Biết quá trình thủy phân saccharose xảy ra hoàn toàn và phản ứng tráng bạc có hiệu suất 40%.
Phương trình hóa học:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 (1)
glucose fructose
C6H12O6 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C6H12O7 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (2)
Hoặc viết gọn:
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
Theo đề ta có khối lượng saccharose:
mC12H22O11 = 171.40% = 68,4 (kg)
⇒ nC12H22O11 = = 200 (mol)
Vì phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của phản ứng tráng bạc là 40% và theo PTHH, ta có:
nAg = 2.nC6H12O6.H = 4.nC12H22O11.H ⇒ mAg = 4.200.40%.108 = 34560(g)
Số ốp lưng điện thoại được tráng bạc: = 128 000 (ốp lưng).
Potassium stearate được sử dụng chủ yếu trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da, ... Một cơ sở sản xuất dùng 1,78 tấn chất béo thì sẽ sản xuất được bao nhiêu tấn potassium stearate? Biết hiệu suất của quá trình này đạt 50%.
Theo đề bài, ta có:
n(C17H35COO)3C3H5 = = 0,2 (mol)
Phương trình hoá học của phản ứng:
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH 3C17H35COOK + C3H5(OH)3 (1)
Theo (1) và đề bài, ta có:
nportassium stearate = nKOH = 3nchất béo = 3.0,2 = 0,6 (mol)
Vì hiệu suất phản ứng đạt 60%, nên:
mportassium stearate = mportassium stearate = 0,6.322.50% = 96,6 (g)
Vậy khối lượng potassium stearate thu được là 96,6 g.
Lipid tan được trong
Lipid tan được trong xăng, dầu hoả, benzene,…
Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông vải. Công thức phân tử của cellulose là
Công thức phân tử của cellulose là (C6H10O5)n.
Một số loài thuỷ hải sản như lươn, cá da trơn, ... thường có nhiều nhớt (là các loại protein). Để làm sạch nhớt, người ta có thể dùng những cách sau đây:
(a) Rửa bằng nước lạnh.
(b) Dùng nước vôi ngâm ít phút rồi rửa
(c) Dùng giấm ăn và muối ăn để rửa.
(d) Dùng tro thực vật.
Số cách được dùng là
(b), (c), (d) là 3 cách dùng được.
Protein dễ bị thuỷ phân khi đun nóng, có xúc tác acid hoặc base. Do đó, nếu dùng nước vôi, giấm ăn, tro thực vật (tro thực vật có môi trường kiềm vì thành phần chủ yếu là K2CO3) sẽ rửa sạch nhớt của một số loại hải sản.
Tinh thể chất rắn Y không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Y có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, Y được chuyển hóa thành chất Z dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của Y và Z lần lượt là
Tinh thể chất rắn Y không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Y có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, Y được chuyển hóa thành chất Z dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của Y và Z lần lượt là saccharose và glucose.
Loại quả nào sau đây có chứa hàm lượng glucose lớn nhất?
Quả nho chín có chứa hàm lượng glucose lớn nhất.
Một số thợ lặn thường uống nước mắm cốt trước khi lặn để cung cấp thêm năng lượng là vì trong nước mắm cốt có chứa nhiều
Trong nước mắm cốt có chứa rất nhiều đạm dưới dạng các amino acid và peptide. Vì vậy trước khi lặn, thợ lặn thường uống nước mắm cốt để cung cấp năng lượng, giữ ẩm cho cơ thể.
Dãy nào sau đây gồm các polymer thiên nhiên có nguồn gốc từ thực vật?
- Cellulose, sợi bông, cao su thiên nhiên có nguồn gốc thực vật.
- Polyethylene, polypropylene được tổng hợp từ các chất hoá học ethylene, propylene.
- Len có nguồn gốc từ động vật, ví dụ như len lông cửu.
- Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật (con tằm).
Polypropylene (PP) là một loại polymer có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất như dùng để chế tạo các thùng chứa hoá chất, bồn chứa nước, bình phun thuốc trừ sâu, ...
Tính khối lượng monomer cần để sản xuất 4,2 tấn PP. Giả sử hiệu suất của phản ứng là 90%.
Phương trình hoá học của phản ứng:
nCH3–CH=CH2 (-CH(CH3)–CH2-)n
Theo phương trình hoá học, ta có:
mpp = 42.(n.).
≈ 4,67 tấn
Hàm lượng cellulose chiếm tỉ lệ % lớn nhất trong mẫu chất nào sau đây?
Hàm lượng cellulose chiếm tỉ lệ % lớn nhất trong bông vải.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của polymer?
Có tính dẻo và có độ đàn hồi cao không phải là đặc điểm chung của polymer, đặc điểm này chỉ đúng cho chất dẻo và cao su.
Mẫu chất nào sau đây không chứa chất béo?
Dầu dừa, mỡ gà, mỡ lợn đều là chất béo (là dẫn xuất của hydrocarbon chứa carbon, hydrogen, oxygen).
Dầu hoả có thành phần chủ yếu là hydrocarbon, không phải là chất béo.