Đề kiểm tra 15 phút KHTN 9 Chương 2: Ánh sáng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút KHTN 9 Chương 2: Ánh sáng gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, được trộn giúp bạn học củng đố, đánh giá năng lực học.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Mua gói để Làm bài
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng

    Một thấu kính hội tụ có tiêu cự là 15 cm, quang tâm O. Người ta đặt 1 điểm sáng S trên trục chính của thấu kính thì thấy trên màn chắn cách thấu kính 30 cm có 1 điểm sáng S’. Kết luận nào sau đây là đúng?

    S’ hứng được trên màn nên đây là ảnh thật

    Áp dụng công thức:

    ⇒ d = 30 cm

    ⇒ SO = 30 cm

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất tỉ đối n12 của môi trường (1) có chiết suất n1 đối với môi trường (2) có chiết suất n2 (với i là góc tới, r là góc khúc xạ)?

    n12 là một đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi tốc độ ánh sáng khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Nó được định nghĩa là tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong môi trường thứ nhất (v1) và vận tốc ánh sáng trong môi trường thứ hai (v2).

    Công thức: n12 =

    Trong đó:

    + n12: Chiết suất tỉ đối của môi trường (1) so với môi trường (2).

    + v1: Vận tốc ánh sáng trong môi trường (1).

    + v2: Vận tốc ánh sáng trong môi trường (2).

    Quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và góc tới, góc khúc xạ:

    Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có: n1 * sin(i) = n2 * sin(r)

    Từ công thức trên, ta suy ra:

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai.

    - Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló truyền qua tiêu điểm chính của thấu kính.

    - Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló có đường kéo dài qua tiêu điểm chính của thấu kính.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không phù hợp với thấu kính phân kì?

    Với thấu kính phân kì, ảnh luôn nhỏ hơn vật.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai.

    Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím.

  • Câu 6: Vận dụng

    Tia sáng truyền từ không khí vào chất lỏng với góc tới i = 60° thì góc khúc xạ r = 30°. Khi chiếu tia sáng đó từ chất lỏng ra không khí, muốn có phản xạ toàn phần thì góc tới i phải thoả mãn điều kiện nào dưới đây? Cho biết sin 35,26° ≈ 0,58.

    Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng, ta có: n1sin i = n2sin r

    Góc tới hạn khi ánh sáng truyền từ chất lỏng ra không khí là:

    sin ith = = ⇒ ith ≈ 35,26 

    Vậy khi chiếu tia sáng đó từ chất lỏng ra không khí, muốn có phản xạ toàn phần thì góc tới i phải thoả mãn điều kiện i > 35,26°.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Trong giờ thực hành, để đo tiêu cự f của một thấu kính hội tụ, một học sinh dùng một vật sáng phẳng nhỏ AB và một màn ảnh. Đặt vật sáng song song với màn và cách màn ảnh một khoảng 90 cm. Dịch chuyển thấu kính dọc trục chính trong khoảng giữa vật và màn thì thấy có hai vị trí thấu kính cho ảnh rõ nét của vật trên màn, hai vị trí này cách nhau một khoảng 30 cm. Giá trị của f là:

     

    d + d' = L ⇔ = L ⇔ d2 – Ld + fL = 0

    Vì có hai nghiệm theo định lí Vi ét nên ta có:

  • Câu 8: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

    Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

  • Câu 9: Vận dụng

    Một kính lúp trên vành có ghi 2x. Vật A cao 0,2 cm. Người ta dùng kính lúp để quan sát vật A. Biết khi quan sát thì vật cách kính lúp 5cm. Ảnh cách thấu kính:

    Tiêu cự của kính lúp là:

    Kính lúp là một thấu kính hội tụ nên ta áp dụng công thức thấu kính hội tụ với trường hợp ảnh ảo:

  • Câu 10: Nhận biết

    Biết một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC, góc chiết quang A. tia sáng đi tới mặt bên AB và ló ra mặt bên AC. So với tia tới thì tia ló

    Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy so với tía tới.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?

    Trường hợp khi ta nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu nước thì tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

    Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với chân không.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác vuông như dưới. Biết góc ABC = 30°, góc chiết quang của lăng kính có giá trị bằng

    Theo như hình trên,  góc A = 90o, góc B = 30o, vậy góc C = 60o (Tổng 3 góc của một tam giác bằng 180o).

    Tuỳ thuộc vào đường truyền của tia sáng, góc chiết quang có thể là góc A, B hoặc C trong tam giác ABC nên góc chiết quang của lăng kính có thể có giá trị bằng 90°, 30° hoặc 60°.

  • Câu 14: Nhận biết

    Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình

    Vì lăng kính thường có dạng hình lăng trụ nên tiết diện thẳng của lăng kính là hình tam giác.

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 thì điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường này là:

    Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n, tới môi trường có chiết suất n2 thì điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường này là n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 9 Chương 2: Ánh sáng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo