Chất nào sau đây không phải chất béo?
Chất nào không phải chất béo là (CH3COO)3C3H5.
Chất nào sau đây không phải chất béo?
Chất nào không phải chất béo là (CH3COO)3C3H5.
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Phương trình phản ứng
HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH
→ Sản phẩm thu được là HCOONa và CH3OH.
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
Để biến một số chất béo lỏng dầu mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình hidro hóa.
Thuỷ phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Oxi hoá Y tạo ra sản phẩm là Z. Chất X không thể là
CH3CHO + 1/2O2 CH3COOH
CH3OH + O2 HCOOH + H2O
Vậy X không thể là isopropyl propionat
Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
Công thức cấu tạo của
Metyl acrylat là: CH2=CHCOOCH3
Metyl metacrylat: CH2=C(CH3)COOCH3
Một este X đơn chức, không no (phân tử có một liên kết đôi C=C) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,54 mol O2, thu được 21,12 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được m’ gam muối khan và 5,28 gam một chất hữu cơ Y. Giá trị của m’ là:
Đặt số mol este và nước lần lượt là x, y
+ Khi đốt cháy este: neste = nCO2 - nH2O => x = 0,48 - y (1)
+ Bảo toàn nguyên tố O:
2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => 2x + 0,54.2= 0,48.2 + y (2)
=>x =0,12 mol; y = 0,36 mol
nY= neste =0,12 mol=>MY = 5,28/0,12 = 44 (CH3CHO)
+ Bảo toàn khối lượng:
meste = mCO2 + mH2O - mO2
= 0,48.44 + 0,36.18 - 0,54.32 = 10,32 gam
=>MX = 10,32/0,12 = 86
(CH3COOCH=CH2) => Muối là CH3COOK
mmuối = mCH3COOK = 0,12.98 =11,76 gam.
Thủy phân hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat trong dung dich NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được
Cho 0,2 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là:
Ta có: 0,2 mol chất béo => tạo ra 0,2 mol glixerol
n glixerol = neste = 0,2 mol
=> m glixerol = 0,2. 92 = 18,4 gam.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Các công thức cấu tạo là:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)-CH3
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Vậy có tất cả 4 đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2.
Chất béo trilinolein có công thức hoá học là
Tên gọi của các chất béo lần lượt ở các đáp án
(C17H35COO)3C3H5 tristearin
(C17H33COO)3C3H5 triolein
(C15H31COO)3C3H5 tripanmitin
(C17H31COO)3C3H5 trilinolein
Vậy Chất béo trilinolein có công thức hoá học là (C17H31COO)3C3H5
Một loại mỡ chứa 50% olein, 30% panmitin và 20% stearin. Tính khối lượng xà phòng điều chế từ 100 kg loại mỡ trên.
Trong 100kg mỡ gồm :
- 50 kg olein (C17H33COO)3C3H5
- 30 kg panmitin (C15H31COO)3C3H5
- 20 kg stearin (C17H35COO)3C3H5
Phương trình phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH = 3.(nolein + npanmitin + nstearin)
nGlixerol = nolein + npanmitin + nstearin = 0,349/3 = 0,1163 kmol
Bảo toàn khối lượng:
mmỡ + mNaOH = mmuối + mGlixerol
100 + 0,349.40 = mmuối + 0,1163.92
mmuối = 103,26 kg
Để xà phòng hoá hoàn toàn 100 gam chất béo có chỉ số axit là 7 cần 0,32 mol NaOH. Tính khối lượng glixerol thu được.
Khối lượng KOH để trung hòa axit béo tự do:
mKOH = 100.7 = 700 mg = 0,7 gam
nKOH = 0,0125 mol
Ta có: nNaOH = 0,32 mol
nNaOH xà phòng hóa = 0,32 - 0,0125 = 0,3075 mol.
Giả sử triglixerit có dạng (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
0,3075 0,1025
mC3H5(OH)3 = 0,1025.92 = 9,43 gam
Chất nào sau đây không phải là este ?
C2H5OC2H5 là ete
Nhận định nào sau đây là sai?
Chất béo ở điều kiện thường, có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)
Este etyl axetat có công thức là
CH3COOC2H5 etyl axetat
C2H5COOCH3 metyl propionat
CH3COOCH3 metyl axetat
HCOOCH3 metyl fomat. .
Cho 2,44 g một este E phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M; cô cạn dung dịch thu được 4,32g hỗn hợp muối F. Đốt cháy hoàn toàn muối này thu được 5,28g CO2; 1,08g H2O và x gam K2CO3, ME < 140 đv C. Trong F phải chứa muối nào sau đây?
nKOH = 0,2.0,2 = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng:
meste + mKOH = mmuối + mH2O
=> mH2O = (2,44 + 0,02. 56 - 4,32) = 0,36 g => nH2O = 0,02 mol
nKOH = 2nK2CO3 = 0,04 mol
=> nK2CO3 = 0,02 mol
nCO2 = 0,12 mol ,
nH2O = 0,06 mol
=> nC = nCO2 + nK2CO3 = 0,12 + 0,02 = 0,14 mol
nH (trong este) + nH (trong KOH ) = nH ( trong muối ) + nH(H2O)
=> nH = 0,06 .2 + 0,02 . 2 – 0,04 = 0,12 mol
meste = mC + m H+ mO = 2,44 => mO = 0,64 => nO = 0,04 mol
nC : nH : nO = 0,14 : 0,12 : 0,04 = 7 : 6 : 2 => este là C7H6O2
Phản ứng với kiềm có tạo nước suy ra este của phenol là HCOOC6H5
Muối cần tìm là HCOOK.
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5cần dùng 42,336 lít khí O2(đktc) sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Tiếp tục tiên hành Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, to). Giá trị của a là
Tách X thành
m bình tăng = mH2O => nH2O = 1,24 mol
Áp dụng bảo toàn electron:
nH2 = nH2O - nCH2 = 0,03
nπ (C=C) + nH2 = nX => nX = 0,22
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol. Mặt khác, x mol chất béo trên tác dụng tối đa với 100 ml dung dịch Br2 6M. Giá trị của x là
Do chất béo luôn có 3 liên kết pi ở 3 gốc COO
Đốt cháy chất béo, thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol
Tổng quát : nCO2 – nH2O = (tổng số liên kết pi – 1) . nbéo
=> tổng số liên kết pi= 9
Trong đó có 3 pi của COO không thể tham gia phản ứng với Br2
=> nBr2 = (9 – 3).nbéo = 6 mol
Vậy ta có
1 mol chất béo phản ứng tối đa với 6 mol Br2
x mol chất béo phản ứng tối đa 0,6 mol Br2
=> x = 0,6 : 6 = 0,1 mol
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là?
Este tạo bởi ancol 2 chức và axit đơn chức thì cần 2 gốc axit mà mỗi gốc axit có 1 liên kết (C=C) nên tổng có 2 liên kết
(C=C).
Este này là este 2 chức do đó có 2 liên kết (COO). Vậy tổng có 4 liên kết
trong phân tử.
Công thức tổng quát của của este là CnH2n-6O4.
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa?
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
Cho các chất:
(1) Dung dịch KOH (đun nóng)
(2) H2/ xúc tác Ni, to
(3) Dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng)
(4) Dung dịch Br2
(5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng
(6) Na
Hỏi triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
Triolein: (C17H33COO)3C3H5 (trong phân tử có 3 liên kết C=C) có tính chất của este và của liên kết bội kém bền
Các chất phản ứng với triolein là: (1) dung dịch KOH ;2) H2/xúc tác Ni, t°; (3) dung dịch H2SO4 (loãng) đun nóng; (4) dung dịch Br2.
có 4 chất.
(1) (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
(2) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
(3) (C17H33COO)3C3H5 + H2O C17H33COOH + C3H5(OH)3
(4) (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 + Br2 →
(CH3[CH2]7CHBr-CBr[CH2]7COO)3C3H5
Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M đun nóng. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:
Ta có thể nhận thấy hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 có cùng khối lượng phân tử và bằng 74
=> neste = 11,1 : 74 = 0,15 mol
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (1)
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH (2)
Từ phương trình (1) và (2) ta có
nNaOH = neste = 0,15 mol
=> VNaOH = 0,15: 1 = 0,15 lít = 150 ml
Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất?
Triolein: (C17H33COO)3C3H5
Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5
Tristearin: (C17H35COO)3C3H5
Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5
Từ công thức ta thấy tristearin có phân tử khối lớn nhất
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là?
- CnH2nO2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.
- CnH2n+2O2 không thể là este vì:
- CnH2n-2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở.
- CnH2nO không thể là este vì có độ bất bão hòa
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
Gốc Hiđrocacbon + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at).
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất C2H5COOCH3
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
Xà phòng hóa tristearin là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
→ Sản phẩm thu được là C17H35COONa và glixerol
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 6,52 mol O2, thu được 4,56 mol CO2 và 79,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
Ta có
ag X + 6,52 mol O2 → 4,56 mol CO2 + 79,2 gam nước
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
a + 6,52.32 = 4,56.44 + 79,2
→ a = 71,2 gam
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
→ nO(X) + 2.6,52 = 2.4,56 + 4,4
→ nO(X) = 0,48 mol
Vì X là triglixerit nên X chứa 6O trong công thức phân tử nên nX = 0,08 mol
Ta có:
a gam X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Ta có: nNaOH = 3nX = 3.0,08 =0,24 mol
nC3H5(OH)3 = 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mNaOH =mmuối + mC3H5(OH)3
→ 71,2 + 0,24.40 = 0,08.92 + mmuối
→ mmuối = 73,44 g
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:
Cho dãy các chất: HCHO, C2H5COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C6H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-
Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3.
Este mạch hở có công thức tổng quát là?
Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π có b nhóm COO có b liên kết π
Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a tổng số liên kết π trong este là a + b
Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CnH2n+2-2a-2bO2b
Để tác dụng hết 100 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
Chỉ số axit là số m(g) KOH cần để trung hòa hết lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo.
Như vậy với 1 gam chất béo cần 1,25.10-4 mol KOH để trung hòa
Trong 100 gam chất béo cần:
nKOH ban đầu = 0,32 mol
nKOH xà phòng triglixerit = 0,32 - 0,0125 = 0,3075 mol
Giả sử triglixerit và axit béo tự do có dạng (RCOO)3C3H5 và RCOOH
(RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3
0,3075 → 0,3075 → 0,1025
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
0,0125 → 0,0125
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = maxit béo + mKOH – mH2O – mglixerol
= 100 + 17,92 - 0,0125.18 - 0,1025.92 = 108,265 gam
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là?
Theo đề bài, este được tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit đơn chức, không no có 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở nên este là este đơn chức, có chứa 2 liên kết π (1π trong nhóm COO và 1π của C=C).
Công thức este là CnH2n-2O2
Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol và 83,4g muối của một axit no. Xác định axit đó là
nglixerol= 0,1 mol
nmuối =3nglixerol= 0,06 mol
=> Mmuối = 83,4: 0,3 = 278
Ta có: Mmuối = MR + 44 + 23 = 278
=>MR = 211 chính là khối lượng gốc −C15H31
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin
Vậy axit đó là Panmitic (C15H31COOH)
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là:
R-COO-R' + NaOH R-COONa + R'-OH
Vậy este là CH3COOC2H5
Chọn nhận xét đúng.
Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức cấu tạo của ba muối là
Độ bất bão hòa:
Tổng C trong mạch C của 3 axit là 10 - 3 = 7
Như vậy, sẽ có 1 axit có 1C, 1 axit có 3C và 1 axit có 3C kèm theo nối đôi trong mạch C
Công thức 3 muối sẽ là: HCOONa, CH3CH2COONa, CH2=CHCOONa
Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH. Sản phẩm thu được gồm 0,92 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng của hỗn hợp các muối thu được là:
Ta có sơ đồ phản ứng:
Chất béo + NaOH → hỗn hợp muối (xà phòng) + glixerol
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mchất béo+ mNaOH= mhỗn hợp muối + mglixerol
→ m = mhỗn hợp muối = 8,58 + 1,2 − 0,92 = 8,86 kg
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X. Cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
Bảo toàn khối lượng
⇒ a = 3,42.44 + 3,18.18 - 4,83.32 = 53,16 gam
Bảo toàn nguyên tố O:
nO (X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,36 mol
⇒ nX = 0,36/6 = 0,06 mol (Vì X chứa 6O)
Xét phản ứng thủy phân X:
nNaOH = 3.nX = 0,06.3 = 0,18 mol
nC3H5(OH)3 = nX = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX + mNaOH = mmuối + mC3H5(OH)3
53,16 + 0,18.40 = b + 0,06.92
⇒ b = 54,84 gam
Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH cho sản phẩm là 1 muối hữu cơ và 2 ancol?
CH3OOC−COOC2H5 + 2NaOH → CH3OH + C2H5OH + C2H5OH + NaOOC – COONa