Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Đại cương về kim loại

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Đại cương về kim loại gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 5, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6, nguyên tử M là:

    Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p64s1

    Vậy nguyên tử M là K

  • Câu 2: Vận dụng

    Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đkc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Khối lượng m bằng:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_3}\;={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\;}=\;\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{khí}}\;=\;\frac12.0,3\;=\;0,15\;\mathrm{mol}

    8Al + 5OH- + 3NO3- + 2H2O ightarrow 8AlO2- + 3NH3\uparrow

    0,4                             \leftarrow                             0,15

    2Al + 2OH- + 2H2O  ightarrow 2AlO2- + 3H2 

    0,1                \leftarrow                           0,15

    \Rightarrow mAl = (0,1 + 0,4).27 = 13,5 gam 

  • Câu 3: Vận dụng

    Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 cần dùng vừa đủ m gam Al. Giá trị của m là

    nFe2O3 = 0,1 (mol)

    Phương trình phản ứng:

           Fe2O3 + 2Al \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Al2O3 + 2Fe

    mol:  0,1 →   0,2

    ⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 (g)

  • Câu 4: Vận dụng

    Hoà tan hết 12 gam một kim loại (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại này là:

    Gọi kim loại là M, tính được n khí = 6,72/22,4 = 0,3 mol 

    M + H2SO4 (loãng) ightarrow MSO4 + H2

    0,3                  \leftarrow                      0,3

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\;\frac{\mathrm m}{\mathrm n}=\frac{12}{0,3}\;=\;40\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

     Vậy kim loại cần tìm là Ca. 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2 (đo ở đktc). Dẫn X qua hổn hợp gồm CuO và Al2O3 dư nung nóng thu dược m gam chất rắn và hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 1,16 gam. Khối lượng kim loại có trong m là

    Gọi số mol CO2 và CO trong X là lượt là x, y:

    Phản ứng của than nóng đỏ với hơi nước:

    C + H2O ightarrow CO2 + 2H2

                          x  ightarrow  2x

    C + H2O ightarrow CO + H2

                         y ightarrow  y

    \Rightarrow 3x + 2y = 2,24/22,4 = 0,1 mol                        (1)

    Khi dẫn hỗn hợp khí X qua hỗn hợp CuO và Al2O3 dư, chỉ có CuO phản ứng:

    CuO + CO ightarrow Cu + CO2

                  y ightarrow    y  ightarrow  y

    CuO  +  H2 ightarrow     Cu   +  H2O

               2x+y  ightarrow 2x+y ightarrow 2x+y

    Hỗn hợp Y gồm: (x + y) mol CO2 và (2x + y) mol H2O

    Dẫn Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư:

    Ca(OH)2 + CO2 ightarrow CaCO3\downarrow + H2O

                     (x + y) ightarrow (x + y) ightarrow (x + y)

    Khối lượng dung dịch giảm 1,16 gam:

    \Rightarrow 100.(x + y) - 44.(x + y) - 18.(2x + y) = 1,16

    \Rightarrow 20x + 38y = 1,16                                                   (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,02; y = 0,02

     Kim loại có trong m gam chất rắn là Cu:

    mCu = 64.(2x + 2y) = 64.0,08 = 5,12 gam

  • Câu 7: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng: Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho các tính chất sau :

    (1) Tính chất vật lí.

    (2) Tính chất hoá học.

    (3) Tính chất cơ học.

    Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự?

     Nhìn chung, hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim, nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim lại khác nhiều tính chất các đơn chất.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

    AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

    Mn + 2HCl → MnCl2 + H2

    Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

    Phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa - khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.

    Ta có dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:

    Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là?

    Các kim loại có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có môi trường kiềm là kim loại kiềm, 1 số kim loại kiềm thổ (trừ Be, Mg)

    Phương trình phản ứng minh họa:

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    2K + 2H2O → 2KOH + H2

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhôm không bị ăn mòn trong môi trường

     Ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng, bền vững. Lớp oxit này bảo vệ các đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước. 

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng của kim loại M với HNO3 như sau:

    M + HNO3 → M(NO3)n + NxOy + H2O

    Sau khi cân bằng phương trình hóa học, hệ số tối giản của HNO3

    Quan sát phương trình phản ứng ta thấy M tăng từ mức oxi hóa 0 lên mức oxi hóa + n

    \Rightarrow M là chất khử và HNO3 là chất oxi hóa.

    \overset0{\mathrm M}\;ightarrow\overset{+\mathrm n}{\mathrm M}\;+\;\mathrm{ne} 

    \overset{+5}{\mathrm{xN}}\;+\;(5\mathrm x\;-\;2\mathrm y)\mathrm e\;ightarrow{\overset{+2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}}_{\mathrm x}{\mathrm O}_{\mathrm y}

    (5x−2y)M + (6x−2y)H+ + x\overset{+5}{\mathrm N}O3-  → {\overset{+2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}}_{\mathrm x}{\mathrm O}_{\mathrm y}\;+ (3x - y)H2O

    Suy ra phương trình phản ứng đã cân bằng như sau:

    (5x-2y)M + (6nx-2ny)HNO3 → (5x-2y)M(NO3)n + nNxOy + (3nx-ny)H2O

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây mô tả quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?

  • Câu 14: Nhận biết

    Những hợp kim có tính chất nào sau đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay?

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t phút, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của \overset{+5}{\mathrm N}). Giá trị của t là:

     nAgNO3 bđ = 0,15 mol

    Ag+ + 1e ightarrow Ag                                                    3Fe  +  8H+ + 2NO3- ightarrow sp

    x    ightarrow  x  ightarrow x                                                     3x/8 \leftarrow  x

    2H2O ightarrow 4H+ + 4e + O2                                     Fe + 2Ag+ ightarrow Fe2+ + 2Ag

                     x   ightarrow x                                              0,15 - x

    msau - mtrước = mAg - mFe phản ứng

    \;14,5\;-\;12,6\;=\;108.(10,15\;-\;\mathrm x)\;-\;56.(\frac{3\mathrm x}8+\frac{0,15-\mathrm x}2)

    \Rightarrow x = 0,1 

    Ta có:

    \mathrm{ne}\;=\;\mathrm x\;=\;\frac{\mathrm{It}}{\mathrm F}

    \Rightarrow t = 3600s = 60 phút

  • Câu 16: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

    Những tính chất vật lí do các electron tự do gây ra là:

    Tính dẻo

    Tính dẫn điện, dẫn nhiệt

    Tính ánh kim

    Tính cứng là tính chất không do các electron tự do gây ra.

  • Câu 17: Vận dụng

    Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
    (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.
    (3) Đốt cháy dây Mg nguyên chất trong khí Cl2.
    (4) Cho lá kim loại Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học là

     (1) Ban đầu xảy ra quá trình ăn mòn hóa học:

    - Ăn mòn hóa học: Fe + Cu ightarrow FeSO4 + Cu

    - Ăn mòn điện hóa: Khi Cu giải phóng ra bám vào thanh Fe thì hình thành vô số cặp pin điện hóa Fe-Cu, lúc này xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa.

    (2) Xảy ra quá trình ăn mòn hóa học: 

    Al + 4HNO3 ightarrow Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    (3) Xảy ra quá trình ăn mòn hóa học:

    Mg + Cl2 ightarrow MgCl2

    (4) Vừa xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học:

    - Ăn mòn hóa học: Fe + H2SO4 ightarrow FeSO4 + H2

    - Ăn mòn điện hóa: Lá kim loại Fe-Cu tạo thành hai cực của pin điện hóa cùng nhúng vào dung dịch điện li H2SO4.

    Vậy cả 4 thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Cho 19 gam hỗn hợp gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Zn (có tỉ lệ mol tương ứng là 1,25:1) và bình đựng 4,48 lít khí Cl2 (đktc), sau các phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X tan hết trong dung dịch HCl (dư) thấy có 5,6 lít khí H2 thoát ra (đktc). Kim loại M là

     \mathrm M\;ightarrow\mathrm M^{\mathrm n+}\;+\;\mathrm{ne}

    1,25x                 1,25nx

    \mathrm{Zn}\;ightarrow\mathrm{Zn}^{2+}\;+\;2\mathrm e

      x                         2x

    {\mathrm{Cl}}_2\;+\;2\mathrm e\;ightarrow2\mathrm{Cl}^-

      0,2       0,4

    2\mathrm H^+\;+\;2\mathrm e\;ightarrow{\mathrm H}_2

                   0,5     0,25

    Bảo toàn e ⇒ 1,25nx + 2x = 0,4 + 0,5 = 0,9                     (1)

    Mặt khác: 1,25M + 65M = 19                                            (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    \frac{1,25\mathrm M\;+\;65\mathrm M}{1,25\mathrm n\;+\;2}\;=\frac{\;19}{0,9}

    ⇒ n = 2; M = 24 (Mg)

  • Câu 19: Vận dụng

    Khi hoà tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan, giá trị của a là

     Ta có:

    nH2 = 2nHCl = nCl- = 0,06 mol

    mmuối = mKL + mCl- = 3 + 0,06. 35,5 = 5,13 gam

  • Câu 20: Nhận biết

    Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau một thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?

     Hóa chất có khả năng gây ra ăn mòn kim loại là axit HCl vì HCl có khả năng phản ứng với kim loại.

  • Câu 21: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học?

    Ăn mòn hóa học không làm phát sinh dòng điện.

    Kim loại tinh khiết vẫn có thể bị ăn mòn hóa học.

    Ăn mòn hóa học không phải là ăn mòn điện hóa.

  • Câu 22: Vận dụng

    Trong oxit cao nhất của một ng tố R thuộc nhóm IA có chứa 17,02% oxi về khối lượng. R là

    R thuộc nhóm IA nên gọi công thức oxit cao nhất của R là R2O

    Ta có:

    \frac{{\mathrm M}_{\mathrm O}}{2{\mathrm M}_{\mathrm R}\;+\;{\mathrm M}_{\mathrm O}}.100\%\;=\;17,02\%

    \Rightarrow MR = 39 (kali: K)

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

    Trong hợp kim Fe bị ăn mòn trước thì Fe phải có tính khử mạnh hơn

    Tính khử của các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần: Zn > Fe > Sn > Cu

    → Hợp kim Cu – Fe (1) và Sn – Fe (4) thì Fe bị ăn mòn trước

    Đối với cặp hợp kim Fe – C (3), anot là Fe, catot là C → Fe bị ăn mòn

    → Có 3 cặp hợp kim mà Fe đều bị ăn mòn là 1; 3; 4

  • Câu 24: Vận dụng

    Kim loại A có thể điều chế được bằng các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại A là kim loại nào trong các kim loại sau?

    Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học thấp như Au, Ag, Hg, Cu…

    Phương pháp nhiệt luyện được dùng để sản xuất kim loại trong công nghiệp, phương pháp này dùng điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,…

    Phương pháp điện phân gồm có điện phân nóng chảy để điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Ca, Mg, Al và điện phân dung dịch dùng điều chế các kim loại hoạt động trung bình và yếu như Cu, Ag,…

    Vậy kim loại A là Cu.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan O2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Tại anot xảy ra quá trình

    Trong quá trình xảy ra ăn mòn điện hóa vật làm bằng hợp kim Zn - Cu, ở điện cực âm (anot), xảy ra quá trình oxi hóa Zn:

    Zn → Zn2+ + 2e

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tố M là cấu hình electron nào sau đây?

  • Câu 27: Nhận biết

    Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

    Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường e, chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận e.

    Khi điều chế kim loại, các ion kim loại nhận e để tạo thành kim loại do đó chúng đóng vai trò là chất bị khử

  • Câu 28: Nhận biết

    Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì những nguyên nhân nào sau đây?

     Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì là kim loại có nhiệt độ nóng chảy rất cao (3410oC), cao nhất trong các kim loại.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Khi điện phân một dung dịch muối, giá trị pH ở khu vực gần một điện cực tăng lên. Dung dịch muối đem điện phân có thể là dung dịch nào sau đây?

    Khi điện phân một dung dịch muối giá trị pH ở gần một điện cực tăng lên, mà khi pH tăng tức là nồng độ H+ trong dung dịch đang giảm và nồng độ OH- dung dịch đang tăng \Rightarrow dung dịch muối đó là KCl vì: 

    Phương trình điện phân của các dung dịch muối:

    2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4

    4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3

    2KCl + 2H2O → 2KOH + H2 + Cl2

    Điện phân dung dịch K2SO4 chính là điện phân H2O ở 2 điện cực.

  • Câu 30: Nhận biết

    Câu nào đúng trong các câu sau khi nói về ăn mòn điện hóa xảy ra:

  • Câu 31: Nhận biết

    Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh gọi là

  • Câu 32: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm?

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H2 ở đktc. M là kim loại nào dưới đây?

    Số mol của Hiđro bằng:

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\;=\;\frac{2,912}{22,4}=\;0,13\;\mathrm{mol}

    Đặt hoá trị của M là n, khối lượng mol là M. Số mol của M:

    {\mathrm n}_{\mathrm M}\;=\;\frac2{\mathrm n}.\;0,13\;=\;\frac{0,26}{\mathrm n}

    Ta có:

    7,28\;=\frac{\;0,26}{\mathrm n}.\;\mathrm M

    \Rightarrow M = 28n

    Chỉ có n = 2; M = 56 thoả mãn

    Vậy M là kim loại sắt.

  • Câu 34: Nhận biết

    Các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện là:

    Tinh thể kim loại có ba kiểu mạng phổ biến sau:

    Mạng tinh thể lục phương: Be, Mg, Zn,...

    Mạng tinh thể lập phương tâm diện: Cu, Ag, Au, Al,...

    Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Li, Na, K, V, Mo,...

  • Câu 35: Thông hiểu

    Có các phản ứng như sau :

    1. Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

    2. Fe + Cl2 → FeCl2

    3. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

    4. Ca + FeCl2 (dung dịch) → CaCl2 + Fe

    5. Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2

    6. 3Fe dư + 8HNO3 loãng → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng viết không đúng là

     Các phản ứng viết không đúng là 2, 4:

    2. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

    4.Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + 2H2

       Ca(OH)2 + FeCl2 (dung dịch) → CaCl2 + Fe(OH)2\downarrow

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

    (1) X + 2Y3+→ X2+ + 2Y2+

    (2) Y + X2+→ Y2+ + X

    Kết luận nào sau đây đúng?

     Dựa vào sơ đồ phản ứng (1) và (2) ta có:

    + Tính khử của Y > X > Y2+.

    + Tính oxi hóa của Y3+ >X2+> Y2+.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho các phương trình hóa học sau:

    (1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2

    (2) Al + FeSO4 → Fe + Al2(SO4)3

    (3) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

    (4) Ba + Na2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2NaOH + H2.

    Số phương trình hóa học viết chưa đúng là

    (1) sai vì phản ứng không xảy ra vì Cu là kim loại đứng sau Fe trong dãy điện hóa nên không đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối của nó.

    (2) sai vì phương trình chưa được cân bằng

    2Al + 3FeSO4 → 3Fe + Al2(SO4)3

    (3) đúng

    (4) đúng

  • Câu 38: Nhận biết

    Kim loại kiềm được điều chế trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây

     Các kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của kim chúng, nghĩa là khử ion kim loại bằng dòng điện.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phương pháp thích hợp để điều chế Ca từ CaCl2

    Do Ca là kim loại có độ hoạt động mạnh nên phương pháp thích hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là điện phân CaCl2 nóng chảy. 

  • Câu 40: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Đại cương về kim loại Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 13 lượt xem
Sắp xếp theo