Đề kiểm tra 45 phút Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 6, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là

    Gọi công thức kim loại kiểm là R.

    Ta có phương trình tổng quát: 

    R + H2O→ ROH + 1/2H2

    => nR = 2nH2 = 0,03 mol

    => MR = 0,69 : 0,03 = 23 gam/mol

    Vậy kim loại kiềm cần tìm là (Na).

  • Câu 2: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2. Mặt khác, hoà tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

    X tác dụng với H2O thu được 0,4 mol H2 (phản ứng 1)

    X tác dụng với NaOH thu được 0,7 mol H2 (phản ứng 2)

    Số mol khí thu được khi X tác dụng với Na nhiều hơn khi X tác dụng với H2O, vậy ta có:

    - Ở phản ứng 1: Ba tan hết, Al dư.

    - Ở phản ứng 2: cả 2 KL đều phản ứng hết.

     Phản ứng 1: Do tác dụng với H2O dư nên kim loại phản ứng hết

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

      x     →             x               x 

    Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

     x       →                                                  3x 

    Ta có: nH2 = x + 3x = 4x = 0,4 mol \Rightarrow x = 0,1 mol

    Phản ứng 2: Do tác dụng với NaOH dư nên kim loại và Al đều phản ứng hết

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

    0,1          →         0,1 →    0,1 

    OH- + Al + H2O → AlO2 + 3/2 H2

                  0,4       ←                   0,6 

    Ta có:

    m = mBa + mAl = 0,1.137 + 0,4.27 = 24,5 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất nào sau đây tan hết trong dung dịch NaOH loãng, dư?

    Al2O3 có tính lưỡng tính có thể tác dụng với dung dịch kiềm:

    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

    Nước cứng chứa nhiều các ion Mg2+, Ca 2+

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?

    Phản ứng nhiệt nhôm được định nghĩa là phản ứng hóa học tỏa nhiệt trong đó nhôm là chất khử ở trong nhiệt độ cao.

    ⇒ Phản ứng nhiệt nhôm là: 3FeO + 2Al \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 3Fe + Al2O3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Đặc điểm chung của kim loại kiềm thổ là

    Đặc điểm chung của kim loại kiềm thổ là đều có tính khử mạnh.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch NaOH loãng thu được 5,376 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chắt rắn Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M tạo 4,4352 lít H2 (đktc). Giá trị của V là:

    Hỗn hợp X tác dụng với NaOH, chỉ có Al tham gia phản ứng tạo khí H2:

     nH2 = 0,24 mol \Rightarrow nAl = 0,24/1,5 = 0,16 mol

    Phản ứng nhiệt nhôm:

                           2Al + Fe2O3 ightarrow Al2O3 + 2Fe

    ban đầu:       0,16        x

    Phản ứng:      2x          x               x         2x

    Sau p/ư:      0,16 - 2x   0              x          2x

    Al và sắt phản ứng với axit tạo khí:

    2Al + 6H+ ightarrow 2Al3+ + 3H2

    Fe + 2H+  ightarrow Fe2+ + H2

    Al2O3 + 6H+ ightarrow 2Al3+ + 3H2O

    nH2 = 0,198 \Rightarrow 3.(0,16-2x)/2 + 2x = 0,198 \Rightarrow x = 0,042

    nH+ = nHCl + 2nH2SO4

    \Rightarrow (V + 2.0,5V)/1000 = 3.(0,16 - 2.0,042) + 4.0,042 + 6.0,042

    \Rightarrow V = 324 ml

  • Câu 9: Thông hiểu

    Thực hiện thí nghiệm sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3 sau phản ứng có hiện tượng

    Dẫn NH3vào dung dịch AlCl3 có phản ứng hóa học sau:

    AlCl3+ 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

    Vì NH3 là bazo yếu nên không thể hòa tan được hidroxit Al(OH)3

    Sau phản ứng Có kết tủa keo trắng không tan.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Sụchoàn toàn 0,15 mol CO2 vào a gam dung dịch hỗn hợp chứa 100 ml dung dịch NaOH 0,5M; 100 ml dung dịch KOH 0,5M; 100 ml Ba(OH)20,5M. Dung dịch sau phản ứng có khối lượng?

    Ta có:

    nCO2 = 0,15 mol

    nOH- =0,2 mol

    nBa2+ = 0,05 mol

    Phương trình ion rút gọn

    CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

    0,1 ← 0,2 → 0,1

    CO2 + CO32- + H2O → 2HCO3-

    0,05 → 0,05

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    0,05 ← 0,05 → 0,05

    ⇒ mdd = a + 0,15.44 – 197.0,05 = (a – 3,25) gam

  • Câu 11: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?

    Dung dịch Ca(OH)2 là bazơ làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Nung 34,6 gam hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2, NaHCO3 và KHCO3, thu được 3,6 gam H2O và m gam hỗn hợp các muối cacbonat. Giá trị của m là

    Ca(HCO3)2  \xrightarrow{t^\circ} CaCO3 + CO2 + H2O

    2NaHCO3 \xrightarrow{t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O

    2KHCO3 \xrightarrow{t^\circ} K2CO3 + CO2 + H2O

    Theo các phương trình hóa học ta có:

    nCO2 = nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mmuối hidrocacbonat = mmuối cacbonat +  mCO2 + mH2O

    \Rightarrow 34,6 = m + 0,2.44+ 3,6

    \Rightarrow→ m = 22,2 gam

  • Câu 13: Nhận biết

    Muốn điều chế kim loại kiềm thổ người ta dùng phương pháp gì?

    Điều chế kim loại kiềm thổ bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng.

    MCl2 \overset{đpnc}{ightarrow} 2M + Cl2

  • Câu 14: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây có thể tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các chất sau: Na, Na2O, NaCl, NaHCO3, Na2CO3. Số chất có thể tạo ra NaOH trực tiếp từ một phản ứng là:

    Các chất đó là: Na2O; NaCl; Na2CO3, NaHCO3, Na

    Na + H2O → NaOH + H2

    Na2O + H2O → NaOH

    2NaCl + 2H2O \overset{đpmn}{ightarrow} 2NaOH + H2 + Cl2

    Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

    NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH + H2O

    Vậy cả 5 chất đều có thể điều chế trực tiếp ra NaOH bằng một phản ứng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm cho mảnh nhôm vào dung dịch axit HCl. Nhỏ dung dịch NaOH vừa đủ vào dung dich thu được sau phản ứng, hiện tượng xảy ra là:

     Cho lá nhôm vào dung dịch HCl có khí bay lên

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Dung dịch sau phản ứng thu được là AlCl3

    Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, có kết tủa keo trắng xuất hiện.

    3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    Trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn, đi từ Be đến Ba,

    (1) bán kính nguyên tử tăng dần.

    (2) tính kim loại tăng dần.

    (3) nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

    (4) nhiệt độ sôi giảm dần.

    (5) khối lượng riêng thay đổi không theo quy luật.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

     Các phát biểu đúng là: (1); (2); (5)

    (3) sai vì nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ tuy cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp.

    (4) sai vì nhiệt độ sôi các kim loại kiềm thổ không biến đổi theo quy luật.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là

    nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + HCl →NaCl + H2O

    0,02 ← 0,02 (mol)

    CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M

  • Câu 19: Nhận biết

    Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong 

    Các kim loại kiềm dễ tác dụng với nước, với oxi trong không khí nên để bảo quản, người ta ngâm chìm các kim loại kiềm trong dầu hỏa.

  • Câu 20: Nhận biết

    Kim loại vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường là:

     Al vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường

    Phương trình phản ứng minh họa

    2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

    2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

  • Câu 21: Thông hiểu

    Sục 6,72L khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết thúc phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

    CO2 tác dụng Ca(OH)2 dư tạo ra kết tủa CaCO3 

    nCO2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol

    Ta có: nCaCO3 = nCO2 = 0,3 mol

    mCaCO3 = 0,3.100 = 30 gam

  • Câu 22: Nhận biết

     Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây?

     Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6

    \Rightarrow cấu hình e của M là: 1s22s22p63s1

    \Rightarrow ZM = 11 (Na)

    Vậy M là natri

  • Câu 23: Nhận biết

    Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

    Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời.

    Ca2+ + CO32– → CaCO3

    Mg2+ + CO32– → MgCO3

  • Câu 24: Thông hiểu

    Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hiđrocacbonat. Công thức của natri hiđrocacbonat là

     Natri hiđrocacbonat là NaHCO3

  • Câu 25: Nhận biết

    Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

     Đầu tiên có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa tan khi thêm NaOH dư:

    Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3\downarrow +3NaNO3

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng?

    nH2 = 0,195 mol

    nH+ = 0,25.1 + 0,25.2.0,5 = 0,5 mol

    Gọi số mol hai kim loại trong hỗn hợp lần lượt là x, y:

    Mg + 2H+ ightarrow Mg2+ + H2

    x  ightarrow   2x   ightarrow            x

    2Al + 6H+  ightarrow 2Al3+ + 3H2

     y ightarrow  3y     ightarrow           3y/2

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm x\;+\;27\mathrm y\;=\;3,87\\\mathrm x\;+\;1,5\mathrm y\;=\;0,195\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=0,06\;\\\mathrm y\;=\;0,09\end{array}ight.

    nH+ = 2x + 3y = 2.0,06 + 3.0,09 = 0,39 mol

    \Rightarrow nH+ = 0,5 - 0,39 = 0,11 mol

    X gồm các muối và axit dư.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Một cốc nước có chứa các ion sau: Ca2+; Mg2+; HCO3-; Cl-. Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì?

    Nước cứng tạm thời là do các muối Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2 gây ra.

    Nước cứng vĩnh cữu là do các muối CaCl2; MgCl2; CaSO4; MgSO4 gây ra.

    Nước cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

    → Nước cứng có chứa Ca2+, Mg2+, HCO3-; Cl- thuộc loại nước cứng toàn phần

  • Câu 28: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 3,45 gam hỗn hợp gồm Mg và kim loại R (hóa trị II) bằng dung dịch HCl loãng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là

    nH2 =  6,72 : 22,4 = 0,3 mol

    Gọi \overline M là khối lượng mol trung bình của 2 kim loại

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    Theo phương trình phản ứng:

    n\overline M = nH2 = 0,3 mol

    ⇒  \overline M = m : n = 3,45 : 0,3 = 11,5 gam/mol

    Ta có: Be (9) < 11,5 < 24 (Mg)

    Vậy kim loại R hóa trị II thỏa mãn 

  • Câu 29: Vận dụng

    Thực hiện các thí nghiệm sau :

    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

    (b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH.

    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

    (d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3.

    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl.

    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là

     Các thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (f), (g)

    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trở lại trong suốt:

    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    (b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ngay lập tức do NaOH dư:

    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    Ta không quan sát thấy kết tủa. Sau đó khi AlCl3 dư thì bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo:

    AlCl3 + 6H2O + 3NaAlO2 → 4Al(OH)3 ↓ + 3NaCl 

    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, kết tủa không tan:

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3\downarrow + 3NH4Cl

    (d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó lượng kết tủa tăng dần.

    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của Al(OH)3, sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan ra:

    NaAlO2 + HCl → NaCl + Al(OH)3↓ + H2O

    3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O

    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl, ban đầu lượng axit rất dư so với NaAlO2 nên kết tủa tạo đến đâu bị hòa tan đến đó, không thấy được kết tủa bằng mắt thường. Khi lượng NaAlO2 tăng lên, HCl giảm thì HCl không còn dư so với NaAlO2 nữa và thấy được kết tủa:

    NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 

    Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện kết tủa keo trắng:

     Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O → 8Al(OH)3 + 3Na2SO4 

  • Câu 30: Thông hiểu

    Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

    Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện.

    3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl

    Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suốt (vì Al(OH)3 có tính lưỡng tính tan được trong dung dịch axit dư, và kiềm dư)

    NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

  • Câu 31: Nhận biết

    Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa anion

    Nước có tính cứng tạm thời có chứa anion HCO_3^-.

  • Câu 32: Nhận biết

    X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là kim loại nào sau đây?

    Nhôm (Al) là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là

    Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X ⇒ X là NaOH:

    2NaCl + 2H2O \xrightarrow[\mathrm{mnx}]{\mathrm{đpdd}} 2NaOH + Cl2 + H2

    Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y ⇒ Y là dung dịch Na(HCO3)2:

    CO2 + NaOH → NaHCO3

    Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra chất Z tan trong nước ⇒ Z là NaOH:

    NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH + H2O

  • Câu 34: Nhận biết

    Khi cho phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước đục. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

    Trong thành phần của phèn chua có Al2(SO4)3. Khi vào trong nước thì có phản ứng thuận nghịch:

    Al3+ + 3H2O \leftrightharpoons Al(OH)3 + 3H+

    Trong đó Al(OH)3 dạng keo có bề mặt rất phát triển, hấp phụ các chất lơ lửng ở trong nước, kéo chúng cùng lắng xuống dưới.

  • Câu 35: Vận dụng

    Khi cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là

    Ta có: Cr2O3 và Al2O3 tan trong dung dịch NaOH đặc dư ⇒ chất rắn còn lại là Fe2O3 có khối lượng 8 gam.

    ⇒ nFe2O3 = 0,05 mol

    Gọi số mol của Cr2O3 là 2x mol.

    Khử 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm (lượng các chất lấy gấp đôi ban đầu):

           2Al + Cr2O3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Al2O3 + 2Cr

    mol: 4x ← 2x

            2Al + Fe2O3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Al2O3 + 2Fe

    mol: 0,2 ← 0,1

    ⇒ nAl cần dùng = 4x + 0,2 = 0,4 ⇒ x = 0,05 (mol)

    ⇒ mAl2O3 = 20,7− 8 − 0,05.152 = 5,1 gam

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3}=\frac{5,1}{20,17}.100\%=24,64\%

  • Câu 36: Vận dụng

    Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 3,68 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối đem điện phân là

    nCl2 = 0,08 (mol)

    Gọi công thức chung của muối đem điện phân là RCl:

            2RCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2R + Cl2

    mol:               \frac{3,68}{\mathrm R}\frac{3,68}{2\mathrm R}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2\;\;}=\frac{3,68}{2\mathrm R}=0,08

    ⇒ R = 23 (Na)

    Vậy muối là NaCl.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • Ở nhiệt độ thường, Be không khử được nước.
    • Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổ không biến đổi theo một quy luật nhất định, do các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau.
    • Magie có kiểu mạng tinh thể lục phương.
  • Câu 38: Vận dụng cao

    Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ca và BaO (trong đó oxi chiếm 6,25% về khối lượng) vào H2O dư, thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 39,64 gam chất tan. Sục CO2 dư vào dung dịch Y, thu được dung dịch chứa 80,12 gam muối. Giá trị của V là

        X                               Y                                       Z

     \left\{\begin{array}{l}\mathrm{Na}\;\\{\mathrm{Na}}_2\mathrm O\\\mathrm{Ca}\;\\\mathrm{BaO}\end{array}ight.+{\mathrm H}_2\mathrm Oightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{NaOH}\\\mathrm{Ba}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Ca}{(\mathrm{OH})}_2\end{array}ight.+{\mathrm{CO}}_{2\;\mathrm{dư}}\;ightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{NaHCO}}_3\\\mathrm{Ba}({{\mathrm{HCO}}_3)}_2\\\mathrm{Ca}{({\mathrm{HCO}}_3)}_2\end{array}ight.

    Giả sử tách hỗn hợp Y thành: Na, Ca, Ba (m gam và OH- (y mol)

    ⇒ Hỗn hợp Z: Na, Ca, Ba (m gam) và HCO3- (y mol)

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm m\;+\;17\mathrm x\;=\;39,64\\\mathrm m\;+\;61\mathrm x\;=\;\;80,12\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm m\;=\;24\;\\\mathrm x\;=\;0,92\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16\mathrm y}{24+16\mathrm y}.100\%=6,25\%

    ⇒ Trong hỗn hợp X khối lượng kim loại là 24.

    Gọi số mol oxi trong hỗn hợp T là y (mol). Theo bài ra ta có oxi chiếm 6,25% về khối lượng của X:

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16\mathrm y}{24+16\mathrm y}.100\%=6,25\%

    ⇒ y = 0,1

    Gọi số mol Na, Na2O, Ca và BaO trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là a, b, c, d ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{Na}:\;\mathrm a\\{\mathrm{Na}}_2\mathrm O:\;\mathrm b\\\mathrm{Ca}:\;\mathrm c\\\mathrm{BaO}:\;\mathrm d\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Na}(\mathrm{OH}):\;\mathrm a\;+\;2\mathrm b\\\mathrm{Ca}{(\mathrm{OH})}_2:\;\mathrm c\\\mathrm{Ba}{(\mathrm{OH})}_2:\;\mathrm d\end{array}ight.+\;{\mathrm H}_2:\;\frac{\mathrm a}2+\mathrm c

    Ta có:

    nO = nNa2O + nBaO = b + d = 0,1

    nOH- = a + 2b + 2c + 2d = 0,92

    H2 = (nNa + nCa)/2 = (a + 2c)/2 = (0,92 – 2.0,1)/2 = 0,36 (mol)

    ⇒ VH2 = 0,36.22,4 = 8,064 (lít)

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Trộn 0,54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rối tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Tỷ khối của Y so vói H2 là:

    Gọi nNO2 = a mol; nNO = b mol

    \Rightarrow nhh khí =  a + b = 0,04                                  (1)

    Xét toàn bộ quá trình chỉ có Al cho e và HNO3 nhận e

    Bảo toàn e:

    3nAl = nNO2 + 3nNO \Rightarrow a + 3b = 3.0,02            (2)

    Từ (1) và (2) ta được a = 0,03; b = 0,01

    \Rightarrow{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}\;=\;\frac{0,03.46\;+\;0,01.30}{0,04}\;=\;42

    \Rightarrow{\mathrm d}_{\mathrm Y/{\mathrm H}_2}\;=\;\frac{42}2\;=\;21

  • Câu 40: Nhận biết

    Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo