Đề kiểm tra 45 phút Chương 7 Sắt và một số kim loại quan trọng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 7 Sắt và một số kim loại quan trọng gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 7, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho phương trình: (NH4)2Cr2O7\overset{t^{o} }{ightarrow}Cr2O3 +N2 + 4H2O. Khi nhiệt phân 38 gam muối này thấy còn 24 gam chất rắn và tạp chất chơ. Phần trăm tạp chất trong muối là:

    Khối lượng giảm là do N2 và H2O bay hơi trong quá trình nhiệt phân, ta có:

    (NH4)2Cr2O7 \overset{t^{o} }{ightarrow} Cr2O3 +N2 + 4H2O

    a → 4a

    28a + 72a = 38 24

    a = 0,14 mol = n(NH4)2Cr2O7

    m(NH4)2Cr2O7 = 0,14.252 = 35,28 gam.

    mtạp chất = mmuối m(NH4)2Cr2O7 = 38 – 35,28 = 2,72 gam

    => %tạp chất = \frac{2,72}{38}.100%= 7,15%.

  • Câu 2: Nhận biết

    Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe + dung dịch AgNO3

    Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

    Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

    Fe + dung dịch Cu(NO3)2

    Fe + Cu(NO3)2 → Cu + Fe(NO3)2

    FeO + dung dịch HNO3

    3FeO + 10HNO 3 → 3Fe(NO 3 ) 3 + NO + 5H 2 O

    FeS + dung dịch HNO3

    FeS + 6HNO3 → 2H2O + H2SO4 + 3NO↑ + Fe(NO3)3

  • Câu 3: Nhận biết

    Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?

    Al và Cr bền trong không khí và nước do trên bề mặt của chúng có lớp màng oxit bảo vệ.

  • Câu 4: Thông hiểu

    So sánh không đúng là

  • Câu 5: Thông hiểu

    Crom(II) oxit là oxit

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai:

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra V lít khí H2 (dktc). Giá trị của V là:

    Áp dụng Bảo toàn khối lượng:

    mAl + mCr2O3 = mX

    => nAl = 0,3 mol; nCr2O3 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

    Sau phản ứng có: nCr= 0,2 mol ;

    nAl= 0,1 mol là phản ứng với axit tạo H2

    Phương trình phản ứng hóa học

    Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

    Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2

    => nH2 = nCr+ nAl.1,5 = 0,35 mol

    => VH2 = n.22,4 = 0,35.22,4 = 7,84 lit

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe vào 200 ml dung dịch HCl thấy thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc) và có 1,6 gam chất rắn chỉ có một kim loại. Biết rằng dung dịch sau phản ứng chí chứa 2 muối. Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:

    nH2 = 0,125 mol

    CuO + 2HCl ightarrow CuCl2 + H2O

       a         2a           a  

     Fe    +  2HCl ightarrow FeCl2 + H2         (1)

    0,125 \leftarrow0,25         \leftarrow    0,125

    1,6 gam chất rắn 1 kim loại là Cu.

    nCu = 0,025 mol

    Fe     +   CuCl2  ightarrow  FeCl2 + Cu

    0,025              \leftarrow               0,025

    mX = mCuO + mFe = 80a + (0,125 + 0,025).56 = 14 

    \Rightarrow a = 0,07 mol

    \Rightarrow nHCl = 2a + 0,25 = 0,39 mol

    \Rightarrow CMHCl = 0,39/2 = 0,195 M

  • Câu 9: Nhận biết

    Dung dịch X tác dụng với CuO tạo ra dung dịch có màu xanh lam. X là

    CuO là oxit bazơ => tan trong dung dịch axit H2SO4 tạo muối CuSO4 có màu xanh lam.

    Phương trình phản ứng minh họa

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

  • Câu 10: Vận dụng

    Nung nóng 3,0 mol CrO3 ở 420oC thì tạo thành oxit crom có màu lục và O2. Biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 85%, thể tích khí O2 (đktc) là

     Phương trình phản ứng

    4CrO3 \overset{420^{o}C }{ightarrow}2Cr2O3 + 3O2

    3                     → 2,25

    Thể tích khí O2 thực tế thu được là:

    V = 2,25.22,4.85% = 42,84 lít.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trường hợp xảy ra phản ứng là

    Đồng là kim loại đứng sau chì và hiđro trong dãy điện hóa nên không phản ứng ứng dung dịch Pb(NO3)2, HCl loãng và H2SO4 loãng. Tuy nhiên, với sự có mặt của oxi, đồng bị oxi hóa thành muối Cu(II):

    2Cu + 4HCl + O2 ightarrow 2CuCl2 + 2H2O

  • Câu 12: Nhận biết

    Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là Al, Mg, Fe, Zn.

    Loại các đáp án có Ag, Cu, Au, Pt không phản ứng với H2SO4 loãng.

  • Câu 13: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tác dụng với axit HCl loãng và khí clo không cho cùng loại muối clorua kim loại

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh sau đó kết tủa tan thu được dung dịch màu xanh thẫm. Chất X là:

     Theo bài ra:

    • Dung dịch Y tác dụng với NH3 xuất hiện kết tủa xanh sau đó kết tủa tan \Rightarrow loại Fe và FeO vì kết tủa tạo thành là Fe(OH)2 có màu trắng xanh và không tan trong NH3.
    • Chất rắn X tác dụng với HCl \Rightarrow loại Cu

    Vậy X là CuO

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2

    CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl 

    Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

                                      Màu xanh thẫm

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng xảy ra khi đốt cháy sắt trong không khí là

    Phản ứng xảy ra khi đốt cháy sắt trong không khí là

    3Fe + 2O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} Fe3O4

  • Câu 16: Nhận biết

    Tính chất vật lý nào dưới đây là sai đối với crom kim loại?

  • Câu 17: Thông hiểu

    Một loại quặng trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất. Hoà tan quặng này trong axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện (không tan trong axit). Quặng đó là

    Dung dịch thu được tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit) là BaSO4 => Quặng đó phải chứa nguyên tố S. Chỉ có quặng pirit FeS2 chứa nguyên tố S. 

    Phương trình phản ứng minh họa:

    2FeS2 + 14H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

     Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2 FeCl3 + 3BaSO4 ↓ (trắng)

  • Câu 18: Nhận biết

    Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào dưới đây?

    Dãy điện hóa các kim loại

    Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu 

    Fe đẩy được Cu2+ không tác dụng với Mg2+, Fe2+ và K+

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

    nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 mol

    Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 mol

    \Rightarrow mO(oxit) = 0,03. 16 = 0,48 gam

    \Rightarrow mhh kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 gam

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mhh kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 gam

  • Câu 20: Nhận biết

    Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra hai muối?

  • Câu 21: Nhận biết

    Dung dịch FeCl2 tác dụng được với

     Dung dịch FeCl2 tác dụng được với Cl2.

    2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 22: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây được dùng trong y học để làm thuốc giảm đau dây thần kinh và chữa bệnh eczema?

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong công nghiệp, gang và thép được sử dụng nhiều vì có ưu điểm là

    Trong công nghiệp, gang và thép được sử dụng nhiều vì có ưu điểm là cứng, dẻo, ít bị ăn mòn.

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là:

    Gọi số mol của MgO, Fe3O4 lần lượt là x, y. Ta có sơ đồ sau:

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4:\;\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight\} +\;\xrightarrow{{\mathrm H}_2}\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}\\\mathrm{Fe}\end{array}ight.\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{MgCl}}_2\\{\mathrm{FeCl}}_2\end{array}ight.+\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\end{array}ight. ightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3:\;\frac32\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

     

    Bảo toàn các nguyên tố Mg và Fe ta có:

    \left\{\begin{array}{l}40\mathrm x\;+\;232\mathrm y\;=\;28\\40\mathrm x\;+\;\frac32\mathrm y.160\;=\;28,8\end{array}ight.  \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x\;=\;0,12\\y\;=\;0,1\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4}\;=\;\frac{0,1.232}{28}.100\%\;=\;82,86\%

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Hòa tan 3,2 gam bột Cu vào 100 ml dung dịch gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    Ta có:

    nCu= 0,05 mol,

    nHNO3 = 0,08 mol,

    nH2SO4 = 0,02 mol,

    nH+ = 0,12 mol ,

    nNO3- = 0,08 mol

    Phương trình ion rút gọn

    3Cu + 8H+ + 2NO3- → Cu2+ + 2NO + 4H2O

    0,05 0,12 0,08 → 0,03

    Ta có xét tỉ lệ 

    \frac{{0,12}}{8} < {m{ }}\frac{{0,05}}{3}{m{ }} < {m{ }}\frac{{0,08}}{2}

    => H + phản ứng hết => nNO = 2/8.nH+ = 0,03 mol

    => V = 0,03. 22,4 = 0,672 lít

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho các tính chất sau:

    (a) là kim loại có màu đỏ.

    (b) là kim loại nhẹ.

    (c) nóng chảy ở nhiệt độ cao.

    (d) tương đối cứng.

    (e) dễ kéo dài và dát mỏng.

    (g) dẫn điện tốt.

    (h) dẫn nhiệt kém.

    Số tính chất vật lí là tính chất vật lí của kim loại đồng là

  • Câu 27: Vận dụng

    Trộn 8,4 gam bột Fe với 3,6 gam lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn hợp chất rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:

    nFe = 0,15 mol; nS = 0,1125 mol

    PTPƯ:

    \mathrm{Fe}\;+\;\mathrm S\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\mathrm M\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{FeS}\\\mathrm{Fe}\;\mathrm{dư}\;\\\mathrm S\;\mathrm{dư}\end{array}ight.

    \mathrm M\;+\;\mathrm{HCl}\;ightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Fe}^{2+}\\\mathrm S\end{array}ight.+\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\mathrm S\\{\mathrm H}_2\end{array}ight. 

    X + O2 → SO2 + H2O.

    Bảo toàn electron:

    2nFe + 4nS = 4nO2 

    \Rightarrow nO2 = (2.0,15 + 0,1125.4)/4 = 0,1875 mol

    \Rightarrow V = 0,1875. 22,4 = 4,2 lít

  • Câu 28: Nhận biết

     Chất nào sau đây là oxit axit?

    Cr2O3, là oxit lưỡng tính

    CrO3 là axit axit

    Fe2O3, Fe3O4 là oxit bazo

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 24,375 gam FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,92 gam chất rắn. Giá trị của m là:

    nFeCl3 = 0,15 mol => mFe tối đa sinh ra= 0,15 . 56 = 8,4 gam > 3,92 gam

    => chất rắn chỉ có Fe, còn Zn đã phản ứng hết.

    Phương trình phản ứng:

    Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2 (1)

    Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe (2)

    nFe = ncr = 3,92 : 56 = 0,07 mol

    FeCl3 phản ứng với Zn tạo thành Fe và FeCl2

    nFeCl2 = 0,15 – 0,07 = 0,08 mol

    Bảo toàn electron:

    2nZn = 3nFe+ nFeCl2 => nZn = 0,145 mol

    => m =  0,145. 65 = 9,425 gam.

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư). Sau phản ứng sinh ra V lít khí N2O (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí sinh ra?

    Phương trình phản ứng

    8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

    nFe = 5,6:56 = 0,1 mol

    Theo phương trình

    → nN2O = 3/8nFe= 0,1.3/8 = 0,0375 mol

    → V = 0,0375. 22,4 = 0,84 lít

  • Câu 31: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây sai?

    Sắt không tác dụng được với FeCl2

    Phương trình phản ứng minh họa các phản ứng:

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

    Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 32: Nhận biết

    Trong các axit: (1) HNO3; (2) H2SO4; (3) H2CrO4; (4) HI thì axit có tính khử mạnh nhất là

  • Câu 33: Thông hiểu

    Nhận biết hỗn hợp các chất bột (Fe, Fe2O3) với (FeO, Fe2O3) dùng thuốc thử là:

    Dùng dung dịch HCl: có khí không màu thoát ra là (Fe, Fe2O3), còn lại không có khí thoát ra là (FeO, Fe2O3).

  • Câu 34: Thông hiểu

    Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong dung dịch nào sau đây?

    Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong Hg(NO3)2

    Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg

    Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg

    Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg

  • Câu 35: Thông hiểu

    Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Ag, Cu. Ngâm hỗn hợp A trong dung dịch chỉ chứa chất B. Sau khi Fe, Cu tan hết, lượng bạc còn lại đúng bằng lượng bạc có trong A. Chất B là:

    Cu, Fe, Ag tác dụng với dung dịch B thì sau phản ứng Fe, Cu tan còn lượng Ag không đổi thì B phản ứng được với Fe và Cu nhưng không sinh thêm Ag.

    Vậy chất B là Fe(NO3)3

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

    \RightarrowCu(OH)2 tan đươc trong dung dịch NH3

    • Cr(OH)2 là bazơ, tác dụng với axit và không tác dụng với bazơ \Rightarrow không có tính lưỡng tính
    • 3Cu + 8HCl + 2KNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 2KCl + 4H2O

    \Rightarrow Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch hỗn hợp KNO3 và HCl

    • 2NH3 + 3CuO \xrightarrow{t^\circ} 3Cu + N2↑ + 3H2O

    \Rightarrow Khí NH3 khử được CuO nung nóng

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) và dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì các thể tích khí sinh ra lần lượt là V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện). Liên hệ giữa V1 và V2

    Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    a → a

    → V1 = VH2 = 22,4a lít.

    Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư:

    2Fe + 6H2SO4(đ,n) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    a →                                                     \frac{3}{2} a 

    V_{2}  = V_{SO_{2} } = \frac{3}{2}a .22,4 = 33,6a \: lít.

    V2 = 1.5V1

  • Câu 38: Vận dụng

    Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lượng sắt bằng lượng sắt trong một tấn quặng hematite chứa 64% Fe2O3?

     Trong 1 tấn quặng hematit chứa 64% Fe2O3 có khối lượng sắt là :

    0,64 .112 : 160 = 0,448 tấn

    Trong hợp chất sắt (III) sunfat Fe2(SO4)3 thì %Fe = (56 . 2 : 400) . 80% = 22,4% khối lượng muối

    Khối lượng muối cần lấy để có 0,448 tấn sắt là :

    mmuối = 0,448 . 100 : 22,4 = 2 tấn

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 - 3,1% là các nguyên tố C, Si, Mn, S và còn lại là Fe.

    (2) Thép được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay.

    (3) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S.

    (4) Thép đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn thêm các nguyên tố được đưa vào là Cr, Ni, Mo, W, Mn, …

    Số phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là (3); (4).

    (1) sai vì trong gang hàm lượng C chiếm 2 – 5% nên các nguyên tố C, Si, Mn, S chiếm ít nhất 2%.

    (2) sai vì thành phần của thép có chứa 18% W và 5% Cr nên rất cứng, ứng dụng để chế tạo máy cắt gọt, phay,… không dùng để chế tạo máy bay.

  • Câu 40: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây sẽ có phản ứng với dung dịch HCl khi đun nóng?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 7 Sắt và một số kim loại quan trọng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo