Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Để xác định nồng độ của dung dịch HCl, người ta dùng phương pháp chuẩn độ. Dung dịch chuẩn được chọn là
Nguyên tắc: Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định nồng độ dung dịch acid hoặc dung dịch base bằng dung dịch base hoặc dung dịch acid đã biết chính xác nồng độ.
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Khi tăng nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (từ phải sáng trái).
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.nFe2+ + 3.nAl3+=nCl− + 2nSO42−
→ 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y
→ x + 2y = 0,8 (1)
Theo đề bài ta lại có:
mX = mFe2+ + mAl3+ + mCl−+mSO42−
→ 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96
→ 35,5x + 96y = 35,9 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,2; y = 0,3
Các dung dịch HCl; H2SO4; CH3COOH có cùng giá trị pH [H+] trong các dung dịch là như nhau (đặt là a M)
Ta có:
HCl H+ + Cl-
a a M
H2SO4 2H+ + SO42-
0,5a a M
CH3COOH CH3COO- + H+
a a M
Do CH3COOH là chất điện li yếu nên nồng độ ban đầu của CH3COOH > a (M).
Vậy nồng độ mol của H2SO4 < HCl < CH3COOH.
Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
HCN + H2O CN- + H3O+
HCN cho H+ do đó HCN là acid
Còn các chất còn lại đóng vai trò là base
Câu nào dưới đây không đúng?
Câu sai là:
[H+] = 10a thì pH = a.
Sửa lại:
[H+] = 10-a mol/L thì pH = a
Cho các cân bằng:
(1) H2 (g) + I2 (g) 2HI (g)
(2) 2NO (g) + O2 (g) 2NO2 (g)
(3) CO (g) + Cl2 (g) COCl2 (g)
(4) CaCO3 (s) CaO (s) + CO2 (g)
(5) 3Fe (s) + 4H2O Fe3O4 (s) + 4H2 (g)
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ít khí hơn
⇒ (2) và (3) thỏa mãn.
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng nhận proton là:
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho proton (H+) là acid và base là chất nhận proton
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO2 (g) + O 2 (g) ⇌ 2SO 3 (g)
(2) CO (g) + H2O (g) ⇌ H2 (g) + CO2 (g).
(3) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g)
(4) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, số cân bằng trên không bị chuyển dịch là:
a) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
b) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)
c) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ không chuyển dịch, do đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau thì trạng thái cân bằng của hệ không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ.
(d) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2 (g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch , tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?
Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.
Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
CH3COOH CH3COO- + H+
[] bđ 0,1
[]pl x x x
[]cb 0,1 - x x x
x = 1,25.10-3
Độ điện li
= x/0,1 = 1,25%
Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:
CH3COOH CH3COO- + H+
a
6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3a
a - 6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3 a
a = 0,402
[H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3
pH = -log(2,512.10-3) = 2,6
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là:
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là:
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12 M ⇒ [OH–] = 10-2 M.
Gọi số mol H+ trong dung dịch HCl 1,0 M là a (a > 0)
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ a = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là:
V = n: CM = 8,91.10-3 : 1 = 8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC); khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3.
Ta có [H2] = [N2] = 0,5:0,5 = 1M
Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng
[NH3] = 0,2:0,5 = 0,4M.
Phương trình phản ứng ứng hóa học
N2 + | 3H2 |
2NH3 (1) | |
Ban đầu | 1 | 1 | |
Phản ứng | 0,2 ← | 0,6 ← | 0,4 |
Cân bằng | (1- 0,2) = 0,8 | (1-0,6) = 0,4 | 0,4 |
Theo phản ứng (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] = 0,4M; [NH3] = 0,4M.
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là
=
Phát biều không đúng là
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là:
nH+ (HCl) = 0,25 . 1 = 0,25 mol
nH+ (H2SO4) = 0,5.0,25.2 = 0,25 mol
∑nH+= 0,25 + 0,25 = 0,5 mol
nH2 = 5,32 : 22,4 = 0,2375 (mol)
Bảo toàn nguyên tố H ta có:
nH+ (X) = nH+ (Y) + 2nH2
=> nH+ (Y) = 0,5 - 0,2375.2= 0,025 (mol)
=> [H+] = 0,025 : 0,25 = 0,1 M
=> pH = -log [0,1] = 1.
Dung dịch A có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HSO3-. Biểu thức nào dưới đây biểu thị đúng sự liên quan giữa a, b, c, d?
Bảo toàn điện tích ta có:
nNH4+ + 2nMg2+ = 2nSO42- + nHSO3-
⇒ a + 2b = 2c + d
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
H2SO4 và Na2S là chất điện li mạnh dùng mũi tên 1 chiều:
H2SO4 → H+ + HSO4-.
Na2S → 2Na+ + S2-.
H2SO3 là chất điện li yếu sử dụng mũi tên 2 chiều
H2SO3 H+ + HSO3-.
Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?
Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.
Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.
Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Các chất dẫn điện là
Các dung dịch acid, base, muối và một số muối khi nóng chảy có thể dẫn được điện
Vậy KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 là các chất dẫn điện.
Cho các phản ứng sau:
(a) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
(b) NH4HCO3 + 2KOH → K2CO3 + NH3 + 2H2O
(c) KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
(d) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn OH- + HCO3- → CO32- + H2O là
(a) NH4+ + OH- → NH3 + H2O
(b) NH4+ + HCO3 - → NH3 + CO32- + 2H2O
(c) HCO3- + OH- → CO32- + H2O
(d) Ba2+ + HCO3- + OH- → BaCO3↓ + CO32- + 2H2O
Vậy chỉ có 1 phương trình (c) có có phương trình ion rút gọn HCO3‑ + OH‑ → CO32- + H2O
Cho phản ứng sau H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g); ΔH < 0. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ chuyển dịch:
Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí, việc tăng hoặc giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.
Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
VHCl = 80 (mL);
CNaOH = 0,24 (M);
VNaOH = 68 (mL)
Nồng độ mol của dung dịch HCl
Trong bình định mức 2,00 lít ban đầu chỉ chứa 0,777 mol SO3 (k) tại 1100 K. Tính giá trị KC của phản ứng dưới đây, biết tại trạng thái cân bằng có 0,52 mol SO3: 2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
nSO2 phản ứng = 0,777 – 0,52 = 0,257 (mol)
2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
Bđ: 0,777
P/ư: 0,257 → 0,1285 → 0,257
Cb: 0,52 0,1285 0,257
Hằng số cân bằng:
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là:
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
⇒ Các chất điện li yếu là: HClO, HNO2, CH3COOH, Sn(OH)2.
Xét cân bằng: Fe2O3 (s) + 3CO (g) 2Fe (s) + 3CO2 (g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:
Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức hằng số cân bằng.
Vậy biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
.
Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
Dung dịch nào sau đây có môi trường acid
Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.
Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?
Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.
Cho phản ứng hóa học: CO(g) + Cl2(g) COCl2(g) KC = 4
Biết rằng ở toC nồng độ cân bằng của CO là 0,20 mol/l và của Cl2 là 0,30 mol/l. Nồng độ cân bằng của COCl2 ở toC là :
Phương trình hóa học:
CO(g) + Cl2(g) COCl2(g) KC = 4
[COCl2] = 4.0,2.0,3 = 0,024M