Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4­H8O2

    Các đồng phân thỏa mãn là:

    CH3CH2CH2 COOH;

    (CH3)2CHCOOH. 

  • Câu 3: Vận dụng

    X, Y, Z, T là 4 aldehyde no, mạch hở, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Ta có: MT = 2,4MX

    Mà: MT = MX + 3.M-CH2- = MX + 3.14

    ⇒ 2,4MX = MX + 3.14

    ⇒ MX = 30 (HCHO)

    Vậy Z là CH3CH2CHO

    Đốt 0,1 mol Z:

    ⇒ nCO2 = nH2O = 0,3 mol = nCaCO3

    mCO2 + mH2O = 12,4 gam < mCaCO3 (khối lượng bình giảm)

    ⇒ Δmdd = 30 - 0,3.(44 + 18) = 11,4 gam

    Vậy khối lượng của dung dịch giảm 11,4 gam

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường?

    - Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều là những chất lỏng hoặc rắn.

    - HCHO và CH3CHO những chất khí ở nhiệt độ thường, tan tốt trong nước.

    - CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phản ứng CH3-CH=O + HCN → CH3CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng CH3-CH=O + HCN → CH3CH(OH)CN thuộc loại phản ứng cộng. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là:

    Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là ethylene.

    Phương pháp điều chế: Oxi hóa ethylene

     2CH2=CH2 + O2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ} 2CH3CHO 

  • Câu 7: Nhận biết

    Số đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là:

    C4H8O có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 ⇒ Hợp chất đó phải là Aldehyde 

    CH3-CH2-CH2-CHO

    (CH3)2CH-CHO

  • Câu 8: Nhận biết

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là 

    ZnO, Na2CO3, Mg, NaOH

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho sơ đồ sau: Acetylene \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} X1 \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{KMnO}}_4} X2 \xrightarrow{\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} aldehyde X3. Công thức phân tử của X3

    Sơ đồ phản ứng:

    CH\equivCH \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} CH2=CH2 (X1) \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{KMnO}}_4} HOCH2CH2OH (X2) \xrightarrow{\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} OHC-CHO (X3)

    Vậy X3 là OHC-CHO.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Từ các chất sau: CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV). Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid nào sau đây được lập đúng:

    Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid

    CaC2 → C2H2 → CH3CHO → CH3COOH 

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → Ca(OH) 2 + C2H2

    C2H2 + H2O \xrightarrow{HgSO_4,t^o} CH3CHO.

    2CH3CHO + O2 \xrightarrow{xt,t^o} 2CH3COOH. 

  • Câu 11: Nhận biết

    Các acid lỏng hoặc rắn có khối lượng phân tử lớn hơn thường không tan trong nước thì chúng sẽ 

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối gần  tương đương nhau:

    (1)  CH3CH2CH2CH3; (2) CH3CH2CHO; (3) CH3CH2CH2OH.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (2) > (1)

    CH3CH2CH2CH3 < CH3CH2CHO < CH3CH2CH2OH

  • Câu 13: Thông hiểu

    Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 carboxylic acid cần 200 gam dung dịch NaOH 6%. X gồm có

     {\mathrm m}_{\mathrm{NaOH}}=200.\frac6{100}=12\;\mathrm g

    \Rightarrow nNaOH = 12 : 40 = 0,3 mol

    Ta thấy nNaOH:nacid = 0,3 : 0,2 = 1,5

    \Rightarrow X gồm acid đơn chức và 1 acid đa chức.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là

    Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước. 

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là

    Theo bài ra ta có:

    X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2 \Rightarrow X hợp chất có nhóm -COOH

    Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag \Rightarrow Y là hợp chất có nhóm -CHO.

    Vì  X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2 \Rightarrow X và Y là CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn m gam anldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức bằng O2 vừa đủ, hấp thụ toàn bộ sản phẩm sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy có 394 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 284,4 gam. CTPT của A là

    Aldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức có CTPT dạng CnH2n-4O2

    CnH2n-4O2 + O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + (n – 2)H2O

    Khi đốt cháy A: nCO2 – nH2O = 2.nA

    nBaCO3 = 2 mol ⇒ nCO2 = 2 mol

    mdd giảm = mBaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 284,4 gam

    ⇒ mH2O = 394 – 2.44 – 284,4 = 21,6 gam

    ⇒ nH2O = 1,2 mol

    \Rightarrow\frac{2-1,2}2=\;0,4\;\mathrm{mol}

    ⇒ Số C trong A = nCO2/nA = 2/0,4 = 5

    Vậy CTPT của A là C5H6O2

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 50 gam dung dịch acetaldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tính nồng độ phần trăm của acetaldehyde trong dung dịch đã sử dụng.

    Ta có phương trình hoá học:

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

    0,1                                                 →                   0,2 (mol)

    Theo đề bài, ta có: 

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

     Theo phương trình hóa học: 

     \Rightarrow n_{CH_3CHO}=\frac12.n_{Ag=}\frac12.0,2=0,1\;(mol)

    C\%CH_3CHO\;=\frac{0,1.44}{50}.100\%=8,8\%

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:

    Ta có: 

    Aldehyde formic: HCHO → 4Ag

    Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag     

    Theo sơ đồ phản ứng ta có    

    nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO 

    ⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol

    ⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các chất sau: (1) CH3CHO; (2) CH2=CHCHO; (3) (CH3)2CHCHO; (4) CH2=CHCH2OH. Các chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí hydrogen có chất xúc tác Ni, đun nóng, tạo ra cùng một sản phẩm là

    Phương trình phản ứng 

    (1) CH3CHO + H2  \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2OH

    (2) CH2=CHCHO + 2H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2CH2OH

    (3) (CH3)2CHCHO + H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} (CH3)2CHCH2OH

    (4) CH2=CHCH2OH + H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2CH2OH

    Vậy chỉ có 2 chất (2) và (3) cho cùng 1 sản phẩm 

  • Câu 20: Nhận biết

    Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch nào sau đây ?

     

    Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch dung dịch NaCl.

  • Câu 21: Nhận biết

    Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là

    Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là: 

    CH3CH2CH2CH2CH=O

    CH3CH2CH(CH3)CH=O

    CH3CH(CH3)CH2CH=O

    CH3C(CH3)2CH=O

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?

     Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Chỉ có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ alcohol bậc I.

    (c) đúng.

    (d) sai. Acetaldehyde không dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol

    ⇒ 44a + 26y = 8,04                    (1)

    Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2.

    ⇒ nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol

    ⇒ 2a.108 + 240b = 55,2             (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,1 mol; b = 0,14 mol

    Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư ⇒ thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol

    ⇒ m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam

  • Câu 25: Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?

    Phản ứng ester hóa diễn ra thuận nghịch, cần chất xúc tác, đun nóng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho 3,3 gam một aldehyde X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với acid HNO3 loãng, thoát ra 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Xét phương trình phản ứng

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

    Ta có: nAg = 3nNO = 0,15 mol

    Vì X là Aldehyde đơn chức, mạch hở nên ta xét hai trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Aldehyde là HCHO

    1 aldehyde → 4Ag

    ⇒ nX = \frac{1}{4}.nAg = 0,15:4 = 0,0375 mol

    ⇒ MX = 3,3 : 0,0375 = 88 gam/mol (Không thỏa mãn)

    Trường hợp 2: Aldehyde không phải là HCHO

    1 Aldehyde → 2 Ag

    → nX =  \frac{1}{2}.0,15 =  0,075 mol

    → MX = 3,3:0,075 = 44 gam/mol.

    Vậy công thức thỏa mãn (CH3CHO).

  • Câu 27: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A, thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam nước. Tỉ khối hơi của A so với methane là 3,75. Công thức cấu tạo của A biết A tác dụng được với NaHCO3 tạo khí là

    nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,1 mol

    ⇒ mC = 1,2 gam; mH = 0,2 gam

    Bảo toàn khối lượng của acid: macid = mC + mH + mO > mO = 1,6 gam

    ⇒ nC : nH : nO = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1

    ⇒ Công thức phân tử có dạng CnH2nOn

    MA = 3,75.16 = 60 ⇒ n = 2

    ⇒ Công thức phân tử: C2H4O2

    Vì A tác dụng với NaHCO3 tạo khí ⇒ A là acid CH3COOH.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức X và carboxylic đơn chức Y, đều mạch hở có cùng số nguyên tử C, tổng số mol hai chất là 0,5 mol (số mol Y lớn hơn số mol X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng ester hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam ester thu được là

    nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol

    Số C trung bình = 1,5/0,3 = 3 nguyên tử

    Số H trung bình = (1,4.2)/0,5 = 5,6 nguyên tử

    Mà X là alcohol no, đơn chức ⇒ X là C3H8O.

    Y là carboxylic đơn chức ⇒ Y là C3H4O2 hoặc C3H2O2

    TH1: Acid là CH2=CH-COOH:

    Gọi số mol CH2=CH-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,5\\4\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,3\\\mathrm y\;=\;0,2\end{array}ight.

    CH2=CH-COOH + C3H7OH → CH2=CH-COOC3H7 + H2O

           0,3             →        0,2        →            0,2

    Do H = 80% ⇒ mester = 0,2.114.80% = 18,24 gam

    TH2: Acid là CH\equivC-COOH

    Gọi số mol CH\equivC-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=0,5\\2\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,3\end{array}ight.\;(\mathrm{loại}\;\mathrm{do}\;{\mathrm n}_{\mathrm Y}\;>\;{\mathrm n}_{\mathrm X})

  • Câu 29: Vận dụng

    Trung hòa 15 gam dấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 0,5M. Mẫu giấm ăn này có nồng độ:

    nCH3COOH = nNaOH = 0,025.0,5 = 0,0125 mol

    mCH3COOH = 0,0125.60 = 0,75 g

    Nồng độ mẫu giấm:

    C\%=\;\frac{0,75}{15}100\%\;=\;5\%

  • Câu 30: Thông hiểu

    Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C3H4O2. X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp. Y phản ứng với dung dịch KOH, biết rằng Y không tác dụng được với K. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:

    X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp \Rightarrow X là acid không no.

    Y phản ứng với dung dịch KOH và  không tác dụng được với K.

    \Rightarrow Y không có nhóm OH hoặc nhóm COOH

    Vậy đáp án đúng là: CH2=CH-COO-CH3 và CH3COOCH3

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho biết hệ số cân bằng của phản ứng sau:

    CH3CHO + KMnO4 + H2SO4 → CH3COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O

  • Câu 32: Thông hiểu

    Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau: 

    Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là:

    - Chất (2), (3) phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO– ⇒ (2), (3) là CH3COCH3 và  CH3CHO.

    - Chất (1), (3) phản ứng với thuốc thử Tollens chứng tỏ có nhóm –CHO.

    ⇒ (1), (3) là HCHO và CH3CHO.

    Vậy (1) là HCHO, (2) là CH3COCH3 và (3) là CH3CHO.

  • Câu 33: Nhận biết

    Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?

    Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1 π trong nhóm chức nên hụt tối thiểu 2H.

  • Câu 34: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của Propanoic acid là

    Propanoic acid là CH3CH2COOH

  • Câu 35: Nhận biết

    Công thức phân tử chung của aldehyde no, mạch hở, đơn chức là:

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?

    Aldehyde bị khử bằng NaBH4 sinh ra alcohol bậc một, ketone bị khử bằng NaBH4 sinh ra alocohol bậc hai.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Một acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là

    Công thức đơn giản nhất là (CH2O)n

    Vì là acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở ⇒ Chỉ chứa 1 nhóm chức - COOH

    Vậy n chỉ có thể là 2

    ⇒ Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là CH3COOH.

  • Câu 38: Vận dụng

    Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch chứa 20,1 gam X gồm hai acid no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau được 3,36 lít khí đktc. Công thức phân tử của 2 acid đó là

    Gọi công thức chung của 2 acid là RCOOH:

    Phương trình phản ứng:

    2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + H2O + CO2

    \Rightarrow nRCOOH = 2.nCO2 = 0,3 mol

    \Rightarrow M = 20,1/0,3 = 67 (g/mol)

    \Rightarrow 2 acid là CH3COOH và C2H5COOH.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, phân tử khối tăng nên nhiệt độ sôi tăng.

    Hexan là hợp chất có số nguyên tử carbon lớn nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất trên.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra bao nhiêu loại ester?

    Glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra 5 loại ester:

    CH3COOCH2CH(OH)CH2OH

    HOCH2CH(OOCCH3)CH2OH

    CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH

    CH3COOCH2CH(OH)CH2OOCCH3

    (CH3COO)3C3H5

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 18 lượt xem
Sắp xếp theo