Cho biết sản phẩm của phản ứng sau:
CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → ?
CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → CH3CHCl-CHOH-COOH + HCl
Cho biết sản phẩm của phản ứng sau:
CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → ?
CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → CH3CHCl-CHOH-COOH + HCl
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Dung dịch carboxylic acid phản ứng được với các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại
Dung dịch carboxylic acid không phản ứng được với KCl, HCl
Dãy chất thỏa mãn là: NaOH, Zn, CaCO3
Phương trình phản ứng minh họa:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?
Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.
Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.
Cho hỗn hợp X gồm methyl alcohol và hai carboxylic acid (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp ester (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai acid trong hỗn hợp X là
Gọi 2 acid có công thức chung là RCOOH.
Khi tham gia phản ứng với Na:
nalcohol + nacid = 2nH2 = 0,6 mol
Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng ester hóa vừa đủ với nhau nên
nacid = nalcohol = 0,3 mol nRCOOCH3 = nacid = 0,3 mol
(R + 44 + 15). 0,3 = 25
15 (CH3) < R = 24,333 < 29 (C2H5)
Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3:1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai aldehyde trong X là
Gọi số mol một aldehyde là x (mol) ⇒ số mol aldehyde còn lại là 3x (mol)
Ta có X gồm 2 aldehyde no, đơn chức, mạch hở nên: nCO2 = nH2O = 1,5 mol
Bảo toàn O: nO (trong X) = nX = 3x + x = 2.nCO2 + nH2O – 2.nO2 = 1 mol
⇒ x = 0,25 mol
Gọi số C trong 2 aldehyde là n và m
⇒ nCO2 = 0,25n + 0,75m = 1,5
⇒ n + 3m = 6
⇒ n = 3 và m = 1
⇒ HCHO và C2H5CHO
Acetone được điều chế bằng cách oxi hoá cumene nhờ oxygen, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 80%) là
Phương trình hoá học:
mol: 1,5 ← 1,5
Do hiệu suất quá trình điều chế đạt 80% nên khối lượng cumene đã dùng là:
Chất nào sau đây là propionic acid?
2-methylpropanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3CH2CH2CHO: butanal
CH3CH2CHO: propanal
(CH3)2CHCH2CHO: 3-methylbutanal
(CH3)2CHCHO: 2-methylpropanal
Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.
Ta có:
nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi
⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.
Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)
Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)
Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)
Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì số mol oxygen (đktc) cần dùng là
Gọi X có dạng CnH2nO2
CnH2nO2 → CnH2n-1O2Na
nCnH2nO2 = nCnH2n-1O2Na =
= 0,06 mol
Đốt cháy hỗn hợp X thu được:
nCO2 = nH2O = n.nCnH2nO2 = 0,06n = = 0,14 mol
Bảo toàn O: nO trong acid + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
Cho mẩu Mg vào ống nghiệm đựng sẵn dung dịch acetic acid. Hiện tượng quan sát được là:
Mẩu Mg tan dần, có khí không màu thoát ra.
Phương trình hoá học:
Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2.
Công thức chung của dãy đồng đẳng carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:
a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng
b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai
c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai
d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai
Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:
a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng
b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai
c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai
d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai
Nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều sau: A < B < C
Tương ứng aldehyde (acetaldehyde) < alcohol (ethanol) < carboxylic acid (acetic acid)
Chất A là: acetaldehyde: CH3CHO.
Chất B là ethanol: C2H5OH.
Chất C là acetic acid: CH3COOH.
a) Sai vì chất A, B, C có tên thay thế lần lượt là: ethanal, ethanol và ethanoic acid.
b) Đúng vì
c) Đúng vì ethanol, acetic acid đều tạo liên kết hydrogen tan tốt trong nước. Còn acetaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn có số C 3 nên tan trong trong nước.
d) Đúng
Nhận định nào sai trong các nhận định sau?
Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng.
CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.
Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là
Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.
Chất nào sau đây tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2?
Acetic acid là acid hữu cơ tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2:
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O
Đem oxi hóa hoàn toàn 6,6 gam aldehyde acetic thu được m gam acid tương ứng. Giá trị của m là
nCH3CHO = 0,15
CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH
0,15 → 0,15
mCH3COOH = 0,15.60 = 9,0 gam
Cho 24 gam acetic acid phản ứng với 24 gam ethanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 16 gam ester. Tính hiệu suất phản ứng ester hoá.
nCH3COOH = 24:60 = 0,4 mol
nC2H5OH = 24:46 = 0,52 mol
Phương trình hoá học:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
0,4 0,52
Theo phương trình hoá học, C2H5OH dư, do đó số mol ester theo lí thuyết sẽ tính theo số mol CH3COOH.
mester lý thuyết = 0,4 . 88 = 35,2 gam.
Hiệu suất phản ứng ester hoá là:
Hiệu suất phản ứng ester hóa là:
H = m ester thực tế: m ester lí thuyết .100% = 16:35,2.100% = 45,45%
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Aldehyde hoặc ketone phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin.
CH3–CH=O + HCN → CH3–CH(CN)–OH
2-methylpropanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3CH2CH2CHO: butanal
CH3CH2CHO: propanal
(CH3)2CHCH2CHO: 3-metyl butanal
(CH3)2CHCHO: 2-methylpropanal
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất:
Nhiệt độ sôi của các chất: CH3CHO < CH3CH2CH2OH < HCOOH < CH3COOH
Acetaldehyde có nhiệt độ sôi thấp nhất do không có liên kết hydrogen.
Nhiệt độ sôi của các acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol, aldehyde, ketone tương ứng vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc nhiều phân tử.
Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?
Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1π trong chức nên hụt tối thiểu 2H.
Tráng gương hoàn toàn hợp chất hữu cơ X bằng AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp sản phẩm chỉ gồm các chất vô cơ. X có công thức cấu tạo là:
Trong các đáp án có HCOOH tham gia phản ứng tráng gương
2AgNO3 + H2O + 4NH3 + HCOOH → (NH4)2CO3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH, những chất nào phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?
CH3CH2CHO CH3CH2CH2OH
CH2=CHCH2OH + H2 CH3CH2CH2OH
Hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C3H4O2. (X) tác dụng được với dung dịch sodium hydroxide và dung dịch bromine. Tên gọi của (X) là
(X) tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch bromine, vậy (X) là acid không no. (X) là CH 2 =CH-COOH (acrylic acid).
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde đơn chức no, mạch hở A cần 8,96 lít O2 (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong đươc 20 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 5 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử A là:
nO2 = 0,4 mol
CO2 + Ca(OH)2 → X kết tủa
Vì có 2 lần kết tủa nên ta có suy ra được X chứa muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
⇒ nCO2 = nkết tủa 1 + 2.nkết tủa 2 = 0,2 + 0,05.2 = 0,3 mol
⇒ nH2O = nCO2 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có
⇒ nO(A) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.0,3 + 0,3 - 0,4.2 = 0,1 mol
⇒ nA = 0,1
⇒ Số C = nCO2 : nA = 0,3 : 0,1 = 3
⇒ A là C3H6O
Aldehyde X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là:
Ta có: MX = 36 . 2 = 72 (g/mol)
- Nếu X là aldehyde đơn chức RCHO:
R + 29 = 72
R = 43 (C3H7-)
CH3-CH2-CH2-CHO
CH3-CH(CH3)-CHO
- Nếu X là aldehyde 2 chức R'(CHO)2 → R' + 29.2 = 72 → R' = 14 (-CH2-)
OHC-CH2-CHO
Vậy có 3 aldehyde thỏa mãn.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nhận xét đúng là: Aldehyde làm mất màu nước bromine còn ketone thì không.
Phương trình hóa học tổng quát khi cho aldehyde phản ứng với nước bromine như sau:
R-CH=O + H2O R-COOH + 2HBr
Đun 13,2 gam acetic acid với 10,58 gam ethanol (có acid H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 10,648 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
Phương trình phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
nCH3COOH = 0,22 (mol), nC2H5OH = 0,23 mol
⇒ Tính theo số mol của acetic acid.
⇒ nCH3COOC2H5 = 0,22 (mol)
Khối lượng ester thu được theo lý thuyết (H = 100%):
mester lý thuyết = 0,22.88 = 19,36 gam
Hiệu suất phản ứng là:
Acetaldehyde không tác dụng được với
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
CH3CHO + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Acetaldehyde không tác dụng được với Na.
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học:
Ethane Ethyl chloride
Ethanol
Ethanal
Acetic acid.
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học:
Ethane Ethyl chloride
Ethanol
Ethanal
Acetic acid.
(1) CH3CH3 + Cl2 CH3CH2Cl + HCl.
(2) CH3CH2Cl + NaOH CH3CH2OH + NaCl.
(3) CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O.
(4) CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr.
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là
Phương trình phản ứng:
CH3COCH3 CH3CH2CH2OH
Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
HCl là acid vô cơ mạnh Độ điện li
= 1.
Các acid hữu cơ, độ điện li tỉ lệ nghịch với nồng độ.
Nhận biết các chất sau: aldehyde acetic, acetone và acetylene đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ dùng một hóa chất.
Dùng AgNO3/NH3 để nhận biết 3 chất:
- Acetylene tạo kết tủa màu vàng.
- Aldehyde acetic tham gia phản ứng tráng gương tạo lớp kết tủa sáng.
- Acetone không có hiện tượng.
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2. X thuộc dãy đồng đẳng nào?
Khi đốt cháy aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2 X có một liên kết đôi trong phân tử, của nhóm CHO
X là aldehyde no, đơn chức.
Dung dịch acetic acid phản ứng được với dẫy chất nào sau đây?
Dung dịch acetic acid tác dụng được với Zn, Na2CO3, NaOH lần lượt theo các phương trình sau:
Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Hợp chất butanal có công thức cấu tạo là:
Hợp chất butanal có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2CHO
Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu ketone:
Số đồng ketone ứng với công thức phân tử C5H10O
CH3-CH2-CH2-CO-CH3; CH3-CH2-CO-CH2-CH3; (CH3)2-CH-CO-CH3
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên tử carbon. Nguyên nhân là do liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết O-H trong alcohol, dẫn đến liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alcohol.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là CH3COOH.