Đề kiểm tra 45 phút Hóa 9 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 9 Chương 4 Hiđrocacbon. Nhiên liệu giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 9.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

    Ta có:

    nBr2 pư = 5,6:160 = 0,035 mol

    Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư chỉ có axetilen phản ứng

    Phương trình phản ứng

    HC≡CH + 2Br2 → Br2CH–CHBr2

    0,0175 ← 0,035 mol

    → Vaxetilen = 0,0175.22,4 = 0,392 lít

    %Vaxetilen = 0,392:0,56.100% = 70%

    => %VMetan = 100% - 70% = 30%

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Cho hỗn hợp X gồm metan, etilen và axetilen. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

     Trong 8,6g X có chứa x mol C2H4; y mol C2H2; z mol CH4

    mhh X= 28z + 26y + 16z = 8,6 (1)

    nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2

    ⇒ x + 2y = 0,3 (2)

    Phương trình phản ứng xảy ra

    C2H2 + 2AgNO3+ 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3

    nC2Ag2 = 0,15 (mol) ⇒ nC2H2= 0,15 (mol)

    ⇒ %nC2H2 trong X = 0,15:0,6.100% = 25%

    ⇒ Trong 8,6 gam X % số mol C2H2 cũng là 25%

    ⇒ y = 25%.(x + y + z) (3)

    Từ (1), (2) và (3)

    ⇒ x = 0,1; y = 0,1; z = 0,2

    ⇒ %n CH4 trong X = 50%

  • Câu 3: Nhận biết

    Dãy nào sau đây gồm các nhiên liệu:

    Nhiên liệu: xăng (dầu diesel), khí gas, dầu hỏa và gỗ.

  • Câu 4: Vận dụng

    Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2%CO2 ( về số mol). Thể tích khí CO2 thải vào không khí là:

    Ta có:

    VCH4 = 100.96% = 96 lít

    VCO2 = 100.2% = 2 lít

    Phương trình phản ứng:

    CH4 + 2O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CO2 + 2H2O

    Theo phương trình phản ứng có:

    nCO2 = nCH4 ⇒ VCO2 = VCH4 = 96 lít

    Vậy thể tích khí CO2 thải vào không khí là:

    VCO2 = 96 + 2 = 98 lít.

  • Câu 5: Vận dụng

    Thành phần % cacbon trong các chất nào sau đây là cao nhất:

    Tất cả các đáp án đều chỉ chứa 1 nguyên tử Cacbon.

    ⇒ Chất nào có phân tử khối càng lớn thì phần trăm cacbon càng nhỏ.

  • Câu 6: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất metan lần lượt là:

    Ta có

    \%m_C\;=\;\frac{12}{\;16}\;.\;100\%\;=\;75\%

    %mH = 100% - 75% = 25%

    Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố cacbon và hiđro trong CH4 lần lượt là 75% và 25%.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong hợp chất hữu cơ, giữa hai nguyên tử cacbon:

    Trong hợp chất hữu cơ, giữa hai nguyên tử cacbon có ít nhất một liên kết π.

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế bằng cách nào.

    Trong phòng thí nghiệm axetilen được điều chế từ đất đèn, thành phần chính của đất đèn là: CaC2.

    Trong phòng thí nghiệm axetilen được điều chế bằng cách cho canxi cacbua (thành phần chính của đất đèn) phản ứng với nước.

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

  • Câu 9: Nhận biết

    Từ dầu mỏ, để thu được xăng, dầu hỏa, dầu điezen và các sản phẩm khác thì người ta đã dùng những phương pháp nào?

    Từ dầu mỏ để thu được xăng, dầu hỏa và các sản phẩm khác thì người ta dùng phương pháp: chưng cất dầu thô và crackinh nhiệt.

  • Câu 10: Nhận biết

    Dãy các chất nào sau đây là hiđrocacbon:

    Dãy chất gồm hiđrocacbon là: CH4, C2H4, C3H6, C6H6

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất có thể làm mất màu dung dịch brom là

    Chất có thể làm mất màu dung dịch brom là C2H4 (CH2=CH2)

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br

  • Câu 12: Vận dụng

    Dẫn hỗn hợp etilen và metan có thể tích 4,48 lít đi qua dung dịch brom thấy còn 2,24 lít khí bay ra. Khối lượng brom tham gia phản ứng là:

    Khi cho hh phản ứng với nước brom chỉ có etilen phản ứng

    ⇒ Khí thoát ra là khí metan

    ⇒ Vmetan = 1,12 lit

    ⇒ Vetilen = 4,48 – 2,24 = 2,24 lit

    ⇒ netilen = V:22,4 = 2,24:22,4 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng

    CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br - CH2Br

    Ta có nBr2 phản ứng = netilen = 0,1 mol

    ⇒ mBr2 = MBr2 . nBr2 = 160 . 0,1 = 16 gam. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Ứng dụng của benzen:

    Ứng dụng của benzen:

    Sản xuất chất dẻo.

    Nguyên liệu sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu.

    Làm dung môi hòa chất hữu cơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng hóa học đặc trưng của các hidrocacbon chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử là phản ứng

    Phản ứng hóa học đặc trưng của các hidrocacbon chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử là phản ứng thế 

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ở nông thôn có thể dùng phân gia súc, gia cầm, rác hữu cơ để ủ trong các hầm Biogas. Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật yếm khí, chất hữu cơ sẽ phân hủy tạo ra một loại phân bón chất lượng cao. Biogas dùng để đun nấu trong gia đình. Nên phát triển các hầm Biogas vì

    Nên phát triển các hầm Biogas vì

    - Vốn đầu tư không lớn

    - Đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt

    - Có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện

  • Câu 16: Thông hiểu

    Hóa chất dùng để phân biệt 2 chất là CH4 và C2H4 là:

    Etilen làm mất màu dung dịch brom, metan không có phản ứng nên không làm mất màu.

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

  • Câu 17: Thông hiểu

    Khí CH4 bị lẫn bởi hỗn hợp khí C2H4 và CO2. Bằng phương pháp hóa học hãy tinh chế để thu được CH4 tinh khiết:

    Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư

    → C2H4 bị giữ lại, hỗn hợp khí thoát ra gồm CH4 và CO2.

    Phương trình hóa học:

    C2H4 + Br→ C2H4Br2.

    Tiếp tục dẫn hỗn hợp khí thoát ra qua dung dịch Ca(OH)2

    → CO2 bị giữ lại, CH4 thoát ra.

    Phương trình hóa học:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    Vậy thu được khí CH4 tinh khiết.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho benzen tác dụng với Cl2 (ánh sáng) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là:

    Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A.

    C6H6 + 3Cl2 \overset{as}{ightarrow} C6H6Cl6

  • Câu 19: Nhận biết

    Khí nào sau đây khi cháy không gây ô nhiễm môi trường?

    Khí H2 khi cháy sinh ra nước nên không gây ô nhiễm môi trường. 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Axetilen tham gia phản ứng cộng H2O (xúc tác HgSO4) thu được sản phẩm hữu cơ là:

     Phương trình phản ứng minh họa

    C2H2 + H2O \xrightarrow{\;HgSO_4} CH3CHO

  • Câu 21: Nhận biết

    Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?

    Dãy đều làm mất màu dung dịch brom là: C2H2, C2H4

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chọn câu đúng trong các câu sau:

    Metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than.

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong công thức nào sau đây chứa 1 liên kết đôi?

     Trong công thức C2H4 có chứa 1 liên kết đôi duy nhất

    Công thức cấu tạo thu gọn C2H4: CH2=CH2

  • Câu 24: Thông hiểu

    Khi cho một ít benzen vào ống nghiệm đựng nước brom, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là:

    Cho benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch brom trong nước, lắc kĩ benzen không làm mất màu dung dịch nước brom, chất lỏng phân thành hai lớp:

    Lớp chất lỏng trên là dung dịch brom trong benzen có màu đỏ, lớp dưới là nước không màu.

    Vì benzen không phản ứng với nước brom nhưng hòa tan brom tốt hơn nước.

  • Câu 25: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của etilen là:

    Công thức cấu tạo của etilen là CH2=CH2

  • Câu 26: Thông hiểu

    Hãy cho biết chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?

    Phân tử chứa liên kết đôi là C3H

    CH3-CH=CH2

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất nào sau đây có phản ứng thế với clo?

    CH4 có phản ứng thế với clo

    Phương trình phản ứng:

    CH4 + Cl2 \overset{as,1:1}{ightarrow} CH3Cl + HCl

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cần bao nhiêu lít brom 0,1M để tác dụng hết với 0,224 lít etilen (đktc).

    netilen = 0,01 mol

    Phương trình phản ứng

    C2H4 +  Br2  →  C2H4Br2

    Theo phương trình phản ứng:

    nBr2 = nC2H4 = 0,01 mol

    VBr2 = 0,01:0,1 = 0,1 lít

  • Câu 29: Thông hiểu

    Số liên kết đơn trong phân tử C4H10

    Biểu diễn liên kết trong phân tử C4H10:

    Tổng số liên kết đơn là 13 (trong đó có 3 liên kết đơn giữa các C và 10 liên kết đơn giữa C-H)

  • Câu 30: Thông hiểu

    Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm nào?

    Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm:

    Hợp chất hữu cơ kém bền hơn hợp chất vô cơ.

    Hợp chất hữu cơ thường có số lượng nhiều hơn hợp chất vô cơ.

    Hợp chất hữu cơ thường chứa C, H và có thể có O, Cl, …

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 9 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo