Vì sao nghiền nhỏ chất rắn giúp quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn?
Kích thước của chất rắn càng nhỏ thì chất rắn bị hòa tan càng nhanh, vì gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.
Vì sao nghiền nhỏ chất rắn giúp quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn?
Kích thước của chất rắn càng nhỏ thì chất rắn bị hòa tan càng nhanh, vì gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.
Cho phản ứng: Iron phản ứng với oxygen tạo ra Iron(III) oxide (Fe2O3). Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng xảy ra?
Iron phản ứng với oxygen tạo ra iron(III) oxide (Fe2O3):
4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
Hoà tan hết 13 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 4,958 lít H2 (đkc). Kim loại là:
Gọi kim loại hóa trị II là R.
Số mol chất khí:
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Phương trình hóa học tổng quát:
R + H2SO4 → RSO4 + H2
1 : 1 : 1 : 1
Theo tỉ lệ số mol phương trình phản ứng ta có:
nR = nH2 = 0,2 mol
Để xác định được kim loại R là gì ta đi tìm khối lượng mol của R dựa vào ông thức:
MR = mR : nR = 13 : 0,2 = (65 gam/mol) → R là Zn
Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây bị thay đổi?
Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
Ở 25oC và 1 bar, 2 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Ở 25 oC và 1 bar, 2 mol khí chiếm thể tích là:
V = 24,79 × n (lít) = 24,79 × 2 = 49,58 lít
Cho oxide của kim loại R hóa trị IV, trong đó R chiếm 46,7% theo khối lượng. Công thức của oxide đó là:
Gọi công thức R có hóa trị IV là: RO2
%O = 100% - 46,7% = 53,3%.
MR = 60 - 32 = 28 (gam/mol)
Công thức của oxide đó là SiO2
Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
Phân bón đa lượng gồm các nguyên tố: N, P, K. Không chứa nguyên tố Mg
Khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh ta được hợp chất iron (II) sulfife (FeS). Chất tham gia phản ứng là:
Khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh ta được hợp chất iron (II) sulfife (FeS).
Chất tham gia phản ứng là: Sắt và lưu huỳnh.
Chất sản phẩm là: Iron (II) sulfife.
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16.2 = 44 (amu).
Khối lượng phân tử CH4: 12 + 4 = 16 (amu).
Khối lượng phân tử N2: 14 .2 = 28 (amu).
Khối lượng phân tử H2: 1.2 = 2 (amu).
Vậy khí hyđrogen nhẹ nhất.
Phản ứng sau là phản ứng gì?
Phản ứng phân hủy copper(II) hydroxide thành copper(II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại.
Ta có: Phản ứng cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt, khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại Phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng: Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g).
Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ
Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng.
Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?
Lượng chất chứa nhiều mol nhất là 8 gam O2.
Quá trình sau đây xảy ra biến đổi hóa học?
Đốt cháy mẩu giấy trắng là biến đổi hóa học.
Nhỏ giấm ăn vào đá vôi, dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hóa học xảy ra là:
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
Cặp chất nào sau đây đều tác dụng với dung dịch KOH?
Cặp chất phản ứng với dung dịch KOH là:
Base tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O.
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O.
Ở nhiệt độ 25oC, khi cho 13 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 6 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Theo công thức tính độ tan của muối X được tính theo công thức:
Theo đề bài ta có:
mnước = 20 gam, m chất tan = 13 - 6 = 7 gam.
Độ tan của muối X là:
Dung dịch là gì?
Dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của chất tan và dung môi.
Khối lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch nồng độ 0,15 M là
nNaOH = CM.V = 0,3 . 0,15 = 0,045 mol
Khối lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch nồng độ 0,15 M là:
mNaOH = 0,15.40 = 1,8 g
Hợp chất BaO là oxide:
Hợp chất BaO là oxide base.
Oxit base là những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối về nước.
Đa số các oxide kim loại là oxide base
Người ta hòa tan 40 gam muối và nước được dung dịch có nồng độ 20%. Tính khối lượng dung dịch nước muối thu được.
Khối lượng dung dịch nước muối thu được là::
Base nào là kiềm?
Base kiềm là: Ca(OH)2.
Cặp chất khi phản ứng với nhau tạo ra khí là:
Phương trình phản ứng minh họa:
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Vậy cặp chất Na2CO3 và HCl phản ứng với nhau tạo ra chất khí
Đơn vị của khối lượng mol chất là?
Đơn vị của khối lượng mol chất là gam/mol.
Cho 9,6 g Cu tác dụng với oxygen thu được 10,8 g CuO. Hiệu suất phản ứng là
Số mol của Cu là: nCu = 0,15 mol
2Cu + O2 2CuO
0,15 0,15 (mol)
⇒ mCuO(lt) = 0,15.80 = 12 g
Vậy hiệu suất là: H = = 90%
Thiết bị điện nào dưới đây cùng cấp dòng điện cho các thiết bị khác.
Pin là thiết bị cung cấp dòng điện cho các thiết bị khác. Mỗi pin có một cực dương (+) và một cực âm (-)
Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, aluminium (nhôm), chất tẩy rửa là:
NaOH là một trong những hóa chất được sử dụng phổ biến nhất trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Phần lớn lượng sodium hydroxide sản xuất ra được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa, các muối sodium,...
Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi rất hẹp khoảng:
Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi rất hẹp khoảng 7,35 - 7,45.
Dãy chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Dãy chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCl, H2SO4, HNO3, 3PO4.
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống xuống?
Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ ở vị trí từ miệng ống nghiệm xuống.
Đốt cháy hết 13,5 gam kim loại magnessium trong không khí thu được 22,5 gam hỗn hợp chất magnessium oxide (MgO). Biết rằng magnessium cháy là xảy ra phản ứng với oxygen trong không khí. Khối lượng của khí oxygen phản ứng là:
Sơ đồ phản ứng:
Magnessium + Oxygen → Magnessium oxide
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mMagnessium + mOxygen = mMagnessium oxide.
⇒ mOxygen = mMagnessium oxide - mMagnessium
⇒ mOxygen = 22,5 - 13,5 = 9 gam.