Để kiểm tra HK 2 Hóa 10 Đề 2

Mô tả thêm: Để kiểm tra học kì 2 Hóa 10 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học lớp 10.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là

     Biến thiên enthaly chuẩn của phản ứng được kí hiệu là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.

    \Rightarrow Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.

  • Câu 3: Vận dụng

    Hòa tan 28 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Thêm dung dịch KMnO4 1M vào dung dịch X. Biết KMnO4 có thể oxi hóa FeSO4 trong môi trường H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn.  Thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng.  

    Bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    nFeSO4 = nFe = 28 : 56 = 0,5 mol

    Mn+7 +5e → Mn+2

    x       → 5x

    Fe+2 → Fe+3 + 1e

    0,5          → 0,5 mol

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    5x = 0,5 ⇒ x = 0,1 mol

    ⇒ nKMnO4 = nMn+7 = 0,1 mol

    Thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng là: 

    VKMnO4 = 0,1: 1 = 0,1 L = 100mL

  • Câu 4: Nhận biết

    Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?

    Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:

    HCl + NaOH ightarrow NaCl + H2O

  • Câu 5: Thông hiểu

    Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?

    Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng bột mịn, khuấy đều

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                         \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                     \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    Do \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 7: Nhận biết
    Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
    Phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là

    Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:

    NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -57,3 kJ.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Quá trình Ostwald dùng để sản xuất nitric acid từ ammonia được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình, ammonia bị oxi hoá bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác:

    4NH3 + 5O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 4NO + 6H2O

    Chất bị oxi hoá trong quá trình trên là

     Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    4\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;5{\overset0{\mathrm O}}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;4\overset{+2}{\mathrm N}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;6{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    Ta thấy nguyên tử N trong phân tử NH3 nhường electron \Rightarrow NH3 là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

  • Câu 9: Vận dụng

    Dẫn 5,6 lít khí Cl2 (đktc) qua bình đựng Al và Mg (tỉ lệ mol 1:1) nung nóng, thấy phản ứng vừa đủ và thu được m gam muối. Phần trăm của Al trong hỗn hợp là

    Theo bài ra ta có nAl : nMg = 1:1 ⇒ Gọi nAl và nMg là x (mol):

    nCl2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol

    Mg + Cl2 → MgCl2

     x  →  x

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

     x  → 1,5 x

    Từ phương trình ta có:

    x + 1,5x = 0,25 ⇒ x = 0,1

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{Mg}}+\;{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}}.100\%

    =\;\frac{0,1.27}{0,1.27+0,1.24}.100\%\;=\;52,9\%

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3, BrF3 lần lượt là:

    Áp dụng các quy tắc xác định số oxi hóa ta có: 

    \mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}},\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Br}}\mathrm O,\;\mathrm K\overset{+5}{\mathrm{Br}}{\mathrm O}_3,\;\overset{+3}{\mathrm{Br}}{\mathrm F}_3

  • Câu 11: Nhận biết

    Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30 \mathrm{μg}/\mathrm m^3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?

    Hít thở không khí có chứa khí Cl 2 vượt ngưỡng 30 μg/m 3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở 

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Nồng độ của các chất phản ứng tăng làm tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn bằng dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,05 mol khí hydrogen. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 7,33 gam muối Y. Cho các phát biểu sau:

    (1) Muối Y gồm hai muối FeCl2 và ZnCl2.

    (2) Tổng số mol trong hỗn hợp X là 0,05 mol.

    (3) Thể tích của khí chlorine ở điều kiện chuẩn tham gia phản ứng là 1,4874 lít.

    (4) Phần trăm về khối lượng của Fe trong m gam hỗn hợp X ban đầu nhỏ hơn 35%.

    (5) Trong hỗn hợp X, khối lượng của Fe lớn hơn khối lượng của Zn.

    Số phát biểu đúng

    Gọi số mol Zn và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:

    - X tác dụng với HCl:

    Zn + HCl ightarrow ZnCl2 + H2

    x               ightarrow              x

    Fe + HCl ightarrow FeCl2 + H2

    y              ightarrow               y

    \Rightarrow x + y = 0,05                           (1)

    - X tác dụng với Cl2:

    Zn + Cl2 ightarrow ZnCl2 

     x  ightarrowightarrow       x

    2Fe + 3Cl2 ightarrow 2FeCl3

      y  ightarrow  3/2y  ightarrow   y

    \Rightarrow 136x + 162,5y = 7,33              (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,03; y = 0,02

    \Rightarrow VCl2 = 24,79.(x + 3y) = 24,79.(0,03 + 3/2.0,02) = 1,4874 lít

    Xét các phát biểu:

    (1) Sai vì muối Y gồm hai muối FeCl3 và ZnCl2.

    (2) Đúng.

    (3) Đúng.

    (4) Sai vì:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,02.56}{0,03.65+002.56}.100\%\;=\;36,48\%\;>35\%

    (5) Sai vì:

    mFe = 0,02.56 = 1,12 gam; mZn = 0,03.65 = 1,95 gam

    mFe < MZn

  • Câu 14: Vận dụng

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.

    (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ. Sai || Đúng

    (b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ mol–1. Đúng || Sai

    (c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. Đúng || Sai

    (d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.

    (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ. Sai || Đúng

    (b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ mol–1. Đúng || Sai

    (c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. Đúng || Sai

    (d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng || Sai

    (a) sai. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –296,9 kJ.

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (d) đúng. Ta có:

      1 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 296,9 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

    ⇒ 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 296,9.0,5 = 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt

  • Câu 15: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm:

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine.

  • Câu 16: Vận dụng

    Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.

    Gọi a là số mol của KBr

    nKCl = nKBr = a mol

    mKBr - mKCl = 4,45 gam 

    ⇒ 119a - 74,5a = 4,45 

    ⇒ a = 0,1 mol

    C\%KBr\;=\;\frac{0,1.119}{200}.100\%=5,95\%

  • Câu 17: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

    HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

    SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng 

    Br02 + H2O ightleftharpoonsHBr-1 + HBr+1O

  • Câu 19: Nhận biết

    Phương án nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

     Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

    • Nồng độ;
    • Nhiệt độ;
    • Áp suất;
    • Chất xúc tác;
    • Diện tích bề mặt tiếp xúc.
  • Câu 20: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này. Sai || Đúng

    (b) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn. Đúng || Sai

    (c) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này. Đúng || Sai

    (d) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này. Sai || Đúng

    (b) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn. Đúng || Sai

    (c) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này. Đúng || Sai

    (d) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng. Đúng || Sai

    (a) sai. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Khi đốt củi, nếu dùng thêm dầu hoả thì dầu hoả là các hydrocarbon khi cháy sinh nhiệt lớn làm phản ứng đốt cháy củi xảy ra nhanh hơn.

    Sau khi cháy dầu hỏa bị tiêu hao, do đó dầu hỏa không phải là chất xúc tác.

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (d) đúng.

  • Câu 21: Vận dụng

    Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng chất nào sau đây?

    Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng dung dịch AgNO3 và dung dịch Na2SO4

    Xét bảng nhận biết sau:

     

    NaCl

    NaNO3

    BaCl2

    Ba(NO3)2

    AgNO3

    Kết tủa trắng

    -

    Kết tủa trắng

    -

    Na2SO4

    -

    -

    Kết tủa trắng

    Kết tủa trắng

    Phương trình phản ứng minh họa

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    BaCl+ 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Ba(NO3)2

    Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓)

    Ba(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + BaSO4

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

    Với biểu thức tốc độ tức thời là:  v\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}k\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{CO}^2\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{O_2} khi nồng độ mol của CO là 1 M và O2 là 1 M, Giá trị v là:

    Biểu thức tốc độ tức thời là:  v\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}k\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{CO}^2\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{O_2}

     Khi nồng độ mol/L của CO và O 2 là 1 M, thì: v = k × 1 2 × 1= k. 

     k là tốc độ riêng của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

  • Câu 23: Thông hiểu

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 24: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0, của một ion đa nguyên tử bằng chính điện tích của ion đó.

  • Câu 25: Nhận biết

    Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?

    Hydrofluoric acid được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh.

  • Câu 26: Nhận biết

    Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc:

    Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc:

    Tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là

    16HCl + 2KMnO→ 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

    Theo phương trình hóa học:

    nKCl  = nMnCl2 = x (mol)

    mmuối = 28,07 ⇒ mKCl  + mMnCl2 = 28,07 gam 

    ⇒ x .74,5 +  x.126 = 28,07 

    ⇒ x = 0,14 mol

    ⇒ nKCl  = nMnCl2  = 0,14 mol

    Theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\frac52\;.{\mathrm n}_{\mathrm{KCl}}=\;\frac52.0,14\;=\;0,35\;\mathrm{mol}

    Theo định luật bảo toàn e:

    m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol

    Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):

    2am + 3a = 0,7

    • Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\frac{3,72}{0,14.2}\;=\;13,28\;(\mathrm{loại})

    • Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\;\frac{4,8}{0,1.2}=\;24\;\;(\mathrm{Mg},\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

  • Câu 28: Nhận biết

    Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?

     Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l).

    (2) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Phản ứng (1) có thể tự xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng (2) phải cung cấp nhiệt trong quá trình ⇒ phản ứng phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho phương trình hoá học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

    Trong phương trình trên, tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá-khử) là

    Phân tử HCl bị oxi hóa tạo thành phân tử Cl2

    \Rightarrow Số phân tử HCl bị oxi hóa là 5.2 = 10

    \Rightarrow Số phân tử HCl môi trường là 16 - 10 = 6

    Vậy tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá - khử) là 10:6 = 5:3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Để kiểm tra HK 2 Hóa 10 Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 7 lượt xem
Sắp xếp theo