Mô tả thêm:Đề thi cuối học kì 2 Hóa 10 gồm nội dung câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm với các mức độ khác nhau, giúp bạn học đánh giá chính xác năng lực học.
2
Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
3
Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
4
Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Câu 1: Nhận biết
Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
B. Cl2.
C. Br2.
D. I2.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.
Câu 2: Thông hiểu
Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50 ml dung dịch HCl 0,1 M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?
A. Cốc 1 tan nhanh hơn.
B. Cốc 2 tan nhanh hơn.
C. Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.
D. BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được.
Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, thí nghiệm 2 BaSO3 dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Câu 3: Nhận biết
Để hạn chế sự ôi thiu thực phẩm do các phản ứng của oxygen cũng như sự hoạt động của vi khuẩn, người ta thường bơm khí nào sau đây vào các túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói?
A. O2.
B. N2.
C. CO2.
D. N2 hoặc CO2.
Thực phẩm bị ôi thiu do các phản ứng oxi hóa của oxygen cũng như hoạt động của vi khuẩn. Để hạn chế sự ôi thiu, người ta bơm khí N2 hoặc CO2 vào túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói. Khi đó nồng độ khí oxygen sau khi bơm N2 hoặc CO2 chỉ còn 2 – 5%.
Câu 4: Vận dụng
Cho phản ứng hóa học sau:
Mg (s) + 2HCl (aq) → MgCl2 (aq) + H2 (g)
Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm tử 0,6 M về còn 0,4 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ của HCl trong 40 giây là
A. 5.10–3 (M/s).
B. 5.103 (M/s).
C. 2,5.10–3 (M/s).
D. 2,5.103 (M/s).
Tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 40 giây là:
Câu 5: Vận dụng
Có hỗn hợp gồm hai muối NaCl và NaBr. Khi cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào hỗn hợp trên người ta thu được lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng. Tìm thành phần phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp ban đầu.
A. 27,84%.
B. 72,16%.
C. 32,65%.
D. 67,35%.
Gọi số mol của NaCl và NaBr lần lượt là a, b:
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
a a a
NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3
b b b
170a – 143,5a = 188b – 170b
Theo bài ra ta có lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng nên:
26,5a = 18b
%NaBr = 100% - 27,84% = 72,16%
Câu 6: Vận dụng
Đốt cháy 29,25 gam zinc trong khí chlorine thu được 48,96 gam zinc chloride (ZnCl2). Hiệu suất của phản ứng trên là:
A. 80%.
B. 75%.
C. 85%.
D. 90%.
nZn = 0,45 (mol); nZnCl2 = 0,36 (mol)
Phương trình hóa học:
Zn + Cl2 ZnCl2
mol: 0,36 0,36
Câu 7: Vận dụng
Cho phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3–C≡CH(g) + H2(g) CH3–CH=CH2(g)
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Những hydrogen halide có thể thu được khi cho H2SO4 đặc lần lượt tác dụng với các muối NaF, NaCl, NaBr, NaI là:
A. HF, HCl, HBr, HI.
B. HF, HCl, HBr và một phần HI.
C. HF, HCl, HBr.
D. HF, HCl.
Hydrogen halide có thể là HF và HCl.
Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.
Câu 9: Nhận biết
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
A. Si.
B. H2O.
C. K.
D. SiO2.
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Câu 10: Nhận biết
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
A. I2.
B. KI.
C. NaOH.
D. Cl2.
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Câu 11: Thông hiểu
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. HCl + NaOH → NaCl + H2O
B. 2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
C. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
D. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
Ta có:
Nguyên tử Cl trong phân tử HCl nhường electron HCl thể hiện tính khử.
Câu 12: Thông hiểu
Trong những phản ứng hoá học xảy ra theo các phương trình dưới đây, những phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?
(1) PCl3 + Cl2 → PCl5
(2) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
(3) CO2 + 2LiOH → Li2CO3 + H2O
(4) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
Chọn phương án đúng.
A. (2) và (3).
B. (3).
C. (1) và (2).
D. (1), (2) và (4).
Phản ứng (1) và (2) là phản ứng oxi hóa – khử do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố trong phản ứng.
Câu 13: Nhận biết
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng () nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt có > 0.
B. Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
C. Phản ứng thu nhiệt có < 0.
D. Phản ứng thu nhiệt có = 0.
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng :
- Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
- Phản ứng thu nhiệt có > 0.
Câu 14: Thông hiểu
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
A. Br2 + Cu → CuBr2.
B. Cl2 + Fe → FeCl2.
C. 2HCl + Na2CO3 → NaCl + CO2 + H2O.
D. NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3.
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
Sửa lại: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Câu 15: Thông hiểu
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?
A. Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
B. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
C. Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O.
D. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cl2 có thể oxi hóa được Br- thành Br2 tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.
Câu 16: Nhận biết
Halogen không có tính khử là
A. fluorine.
B. bromine.
C. iodine.
D. chlorine.
Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.
Câu 17: Thông hiểu
Cho các dung dịch sau: NaCl, KI, Mg(NO3)2, AgNO3. Chỉ dùng thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được bao nhiêu dung dịch trên?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Dấu hiệu nhận biết:
Thuốc thử/chất
NaCl
KI
Mg(NO3)2
AgNO3
HCl
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Kết tủa trắng
AgNO3
Kết tủa trắng
Kết tủa vàng đậm
Không phản ứng
Phương trình hóa học:
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + KI → AgI↓ + KNO3
Câu 18: Nhận biết
Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
A. Cl2.
B. F2.
C. I2.
D. Br2.
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Câu 19: Thông hiểu
Cho phản ứng: 2KClO3(s) 2KCl(s) + 3O2(g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là:
A. Kích thước các tinh thể KClO3.
B. Áp suất.
C. Chất xúc tác.
D. Nhiệt độ.
Áp suất không ảnh hưởng đến phản ứng trên do phản ứng không có chất khí tham gia.
Câu 20: Nhận biết
Tại sao nhiều phản ứng hóa học trong công nghiệp cần tiến hành ở nhiệt độ cao và sử dụng chất xúc tác?
A. Ở nhiệt độ thường, tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.
B. Thêm xúc tác để tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
C. Tăng nhiệt độ để các chất trộn đều vào nhau.
D. Giúp hiệu suất phản ứng đạt mức tối đa.
Do trong công nghiệp cần sản xuất các chất với một lượng lớn, thời gian sản xuất nhanh để đạt hiệu quả kinh tế nên nên cần tốc độ phản ứng nhanh.
Ở nhiệt độ thường, tốc độ các phản ứng xảy ra chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Câu 21: Nhận biết
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ fluorine đến iodine là đúng?
A. Ở điều kiện thường, thể biến đổi từ khí sang lỏng và rắn.
B. Màu sắc nhạt dần.
C. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
D. Tính oxi hóa tăng dần.
Thể của các halogen ở điều kiện thường biến đổi từ khí (fluorine, chlorine) đến lỏng (bromine) và rắn (iodine), phù hợp với xu hướng tăng khối lượng phân tử và sự tương tác giữa các phân tử.
Câu 22: Thông hiểu
Khí H2 có thể được điều chế bằng cách cho miếng sắt vào dung dịch HCl. Một học sinh đề xuất các biện pháp sau đây để làm tăng tốc độ điều chế khí H2 từ cách này:
(1) Tăng nồng độ dung dịch HCl.
(2) Dùng sắt bột và khuấy nhẹ trong quá trình phản ứng..
(3) Tăng áp suất của hệ phản ứng.
(4) Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp Fe và HCl.
Số biện pháp hiệu quả là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Phản ứng xảy ra:
Fe + HCl FeCl2 + H2
Các biện pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là: (1); (2); (4).
Phản ứng không có chất khí tham gia nên tăng áp suất của hệ phản ứng không làm tăng tốc độ phản ứng.
Câu 23: Nhận biết
Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.
B. Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
D. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C sai, vì không phải tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2 là phản ứng thu nhiệt.
Câu 24: Vận dụng
Cho m gam một đơn chất halogen (X2) tác dụng hết với magnesium thì thu được 9,5 gam muối. Mặt khác cho m gam X2 tác dụng hết với aluminium thì thu được 8,9 gam muối. Đơn chất halogen X2 là
A. F2.
B. Cl2.
C. Br2.
D. I2.
Phương trình hóa học:
Mg + X2 → MgX2
2Al + 3X2 → 2AlX3
Bảo toàn nguyên tố X:
2nMgX2 = 3nAlX3
X = 35,5 (Cl)
Câu 25: Vận dụng
Phản ứng phân huỷ ethyl iodide trong pha khí xảy ra như sau:
C2H5I → C2H4 + HI
Ở 127°C, hằng số tốc độ của phản ứng là 1,60.10−7 s−1; ở 227°C là 4,25.10−4 s−1. Tính hệ số nhiệt độ của phản ứng trên.
A. 1,4.
B. 4,0.
C. 2,2.
D. 3,8.
Hằng số tốc độ tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng.
Gọi hệ số nhiệt độ là γ, ta có:
⇒ γ10 = 2656,25 ⇒ γ = 2,2.
Câu 26: Thông hiểu
Cho các phản ứng sau:
(1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O.
(2) B + C → nước Javel.
(3) C + HCl → D + H2O.
(4) D + H2O C + B↑+ E↑.
Chất Khí E là chất nào sau đây?
A. O2.
B. H2.
C. Cl2O.
D. Cl2.
(1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + H2O.
(2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O.
(3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O.
(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2 (E).
Câu 27: Vận dụng
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Chlorine trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của chứa trong HClO4 (với hydrogen là đồng vị , oxygen là đồng vị ) là giá trị nào sau đây?
A. 9,40%.
B. 8,95%.
C. 9,67%.
D. 9,20%.
Gọi phần trăm đồng vị 35Cl = x ⇒ phần trăm đồng vị 37Cl = 100 – x.
Ta có:
⇒ x = 75%
⇒ Phần trăm đồng vị 37Cl = 25%
Phần trăm khối lượng của 37Cl trong HClO4 là:
Câu 28: Vận dụng
Cho m gam hỗn hợp tinh thể gồm NaBr tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp khí X ở điều kiện thường. Ở điều kiện thích hợp X tác dụng vừa đủ với nhau tạo thành 9,6 gam chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím. Giá trị của m là:
A. 260,6.
B. 240.
C. 404,8.
D. 50,6.
Phương trình hóa học:
2NaBr + H2SO4 Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
8NaI + 5H2SO4 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
mol: 0,2 ← 0,1 ← 0,3
Chất rắn màu vàng là lưu huỳnh, nS = 0,3 mol
Theo phương trình hóa học ta có:
nNaI = 8.nH2S = 1,6 mol
nNaBr = 2nSO2 = 0,2 mol
⇒ m = mNaI + mNaBr = 260,6 gam
Thực chất đây là phản ứng oxi hóa I- và Br-.
Câu 29: Vận dụng
Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) thu được là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 2,4790 lít.
B. 1,2395 lít.
C. 3,7185 lít .
D. 6,9175 lít.
nFe = 0,15 (mol)
Gọi số mol NO là a (mol), ta có các quá trình:
0,15 → 0,45 mol
3a ← a mol
⇒ 3a = 0,45 ⇔ a = 0,15
VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).
Câu 30: Vận dụng cao
Ở 10∘C hai phản ứng xảy ra với cùng một tốc độ (v1 = v2). Hệ số nhiệt độ của phản ứng thứ nhất và thứ hai là 2 và 3. Nếu ở phản ứng thứ nhất nhiệt độ tăng lên 50∘C và phản ứng thứ hai nhiệt độ tăng lên 30∘C thì tốc độ phản ứng trên có tỉ lệ như thế nào?
A. 16 : 9.
B. 1 : 2.
C. 20 : 27.
D. 6: 13.
Gọi tốc độ của phản ứng thứ nhất sau khi tăng lên 50oC là v1'.
Gọi tốc độ của phản ứng thứ hait sau khi tăng lên 30oC là v2'.
Ta có:
Tỉ lệ của tốc độ của hai phản ứng sau khi tăng nhiệt độ là:
Câu 31: Thông hiểu
Số oxi hoá của carbon và oxygen trong C2O42- lần lượt là:
A. +3, –2.
B. +4, –2.
C. +1, –3.
D. +3, –6.
Ta có số oxi hóa của oxygen trong C2O42– là –2:
Gọi số oxi hóa của C là x thì:
2.x + 4.(–2) = –2 ⇒ x = +3.
Câu 32: Nhận biết
Tính khử của các hydrohalic acid HX được sắp xếp giảm dần theo thứ tự:
A. HF > HCl > HBr > HI.
B. HI > HBr > HCl > HF.
C. HCl > HBr > HI > HF.
D. HBr > HCl > HI > HF.
Theo chiều HF HCl HBr HI
Tính acid tăng dần, tính khử tăng dần.
Thứ tự giảm dần tính khử: HI > HBr > HCl > HF.
Câu 33: Thông hiểu
Tính số phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:
(a) Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron và chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.
(b) Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hoá.
(c) Trong quá trình oxi hoá, chất oxi hoá bị oxi hoá lên số oxi hoá cao hơn.
(d) Trong quá trình khử, chất khử bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.
(e) Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hoá - khử.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phát biểu (b) sai vì: Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa và quá trình nhận electron là quá trình khử.
Phát biểu (c) sai vì: Trong quá trình oxi hoá, chất khử bị oxi hoá lên số oxi hoá cao hơn.
Phát biểu (d) sai vì: Trong quá trình khử, chất oxi hóa bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.
Câu 34: Vận dụng
Enzyme catalase phân huỷ hydrogen peroxide thành oxygen và nước nhanh gấp khoảng 107 lần sự phân huỷ khi không có xúc tác. Giả sử một phản ứng không có xúc tác phân huỷ một lượng hydrogen peroxide mất 360 ngày, hãy tính thời gian (theo giây) cho sự phân huỷ cùng một lượng hydrogen peroxide đó khi sử dụng enzyme catalase làm xúc tác.
A. 3,11 s.
B. 6,22 s.
C. 0,05 s.
D. 1 s.
Thời gian phân hủy (theo giây) khi phân huỷ cùng một lượng hydrogen peroxide đó, sử dụng enzyme catalase làm xúc tác là:
Câu 35: Nhận biết
Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây là không đúng?
A. Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
B. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.
C. Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ là +1.
D. Thông thường số oxi hoá của hydrogen trong hợp chất là +1.
Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ là +2.
Câu 36: Vận dụng
Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt. Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt?
A. 500 g.
B. 500 mg.
C. 450 g.
D. 450 mg.
100 m3 = 100 000 dm3 = 100 000 lít
Khử trùng 1 lít nước sinh hoạt cần 5 mg Cl2
Khử trùng 100 000 lít nước sinh hoạt cần 5.100 000 = 500 000 mg Cl2 = 500 g Cl2
Câu 37: Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao nhanh hơn khi cháy ở vùng thấp.
B. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
C. Dùng men làm chất xúc tác để chuyển hoá cơm nếp thành rượu.
D. Nếu không cho nước dưa chua khi muối dưa thì dưa vẫn sẽ chua nhưng chậm hơn.
Nhiệt độ vùng cao thấp hơn nhiệt độ ở vùng thấp → Nhiên liệu ở vùng cao cháy chậm hơn.
Câu 38: Thông hiểu
Cho phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) → N2O4(g). Biết NO2 và N2O4 có tương ứng lần lượt là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Phản ứng