Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Ca(OH)2 là dung dịch bazơ ⇒ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Ca(OH)2 là dung dịch bazơ ⇒ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Dung dịch axit mạnh không có tính chất là:
Dung dịch axit mạnh không có tính chất là: Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng: supephotphat kép có độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột: CaO, CaCO3 và BaSO4
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dùng HCl để nhận biết 3 chất bột trên.
Chất bột chỉ tan trong HCl là CaO
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Chất bột tan trong HCl đồng thời có khí thoát ra là CaCO3.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Chất bột không tan trong HCl là BaSO4.
Trong công nghiệp, để sản xuất axit sunfuric người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào nước.
SO3 + H2O → H2SO4
Hoà tan 6,2 gam natri oxit vào 193,8 gam nước thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:
nNa2O = mNa2O : MNa2O = 6,2 : 62 = 0,1 (mol)
Phương trình phản ứng
Na2O + H2O → 2NaOH
0,1 → 0,2 (mol)
Dung dịch A chính là NaOH
Theo phương trình phản ứng:
nNaOH = 2.nNa2O = 2.0,1 = 0,2 (mol)
⇒ mNaOH = 0,2.40 = 8 gam
Khối lượng dung dịch sau là:
mdd sau = mNa2O + mH2O = 6,2 + 193,8 = 200 (gam)
Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH là:
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Kali (K).
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
KCl, NH4Cl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2
Khi nung Cu(OH)2, sản phẩm tạo ra những chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Sau phản ứng thu được CuO và H2O
Trong các dung dịch sau, chất nào phản ứng được với dung dịch CaCl2?
Dung dịch CaCl2 phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl.
Phương trình phản ứng minh họa
CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2
Dãy chất gồm các oxit axit là:
Dãy gồm các oxit axit là: NO2, P2O5, SO2, CO2
Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy?
Muối cacbonat của kim loại kiềm bền nên không bị nhiệt phân hủy. Do đó, Na2CO3 không bị nhiệt phân.
Nhóm bazơ vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là:
Al(OH)3, Zn(OH)2 là hai hidroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4 và dd NaOH
Phương trình hóa học minh họa:
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Zn(OH)2 + H2SO4 → ZnSO4 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Hòa tan 1,0 gam mẫu đá vôi có thành phần chính là CaCO3 và tạp chất Fe2O3 vào 100ml dung dịch HCl vừa đủ sinh ra 0,1792 khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CaCO3 + 2HCl → H2O + CO2↑ + CaCl2 (1)
Fe2O3 + 6HCl → 3H2O + 2FeCl3 (2)
Khí sinh ra chính là CO2
→ nCO2 = 0,1792 : 22,4 = 0,008 mol
Theo phương trình hóa học (1)
nCO2 = nCaCO3 = 0,008 mol.
⇒ m CaCO3 = 0,008.100 = 0,8 gam
1,0 gam mẫu đá vôi có thành phần chính là CaCO3 và tạp chất Fe2O3
⇒ mFe2O3 = 1 - 0,8 = 0,2 gam
⇒ nFe2O3 = 0,2 : 160 = 0,00125 mol
Theo phương trình (1) và (2) ta có:
∑nHCl = nHCl (pứ 1) + nHCl (pứ 2) = 0,008.2 + 0,00125.6 = 0,0235 (mol)
CMHCl = n : V = 0,0235 : 0,1 = 0,235M
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đển khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi. Thu được chất rắn nào sau đây:
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 thì thu dược kết tủa màu xanh lơ
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
Lọc kết tủa ở đây chính là Cu(OH)2 đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn màu đen CuO
Cu(OH)2 CuO + H2O
Điều kiện để muối phản ứng với muối là:
Điều kiện để phản ứng xảy ra: Cả hai muối tham gia phản ứng phải tan. Ít nhất một trong 2 muối mới tạo thành phải kết tủa.
Dãy gồm các axit mạnh là
Dãy gồm các axit mạnh là HCl, H2SO4, HNO3.
Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO2. Có thể sục mỗi khí trên vào dung dịch nào dưới đây để khử độc?
Dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) để loại bỏ các khí trên vì đều xảy ra phản ứng
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
Chỉ ra phân bón nào sau đây là phân bón kép
Phân bón dạng kép là phân bón chứa hai hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng N, P, K. (NH4)2HPO4 có chứa các nguyên tố N, P.
Dung dịch của chất X có pH >7 và khi tác dụng với dung dịch kali sunfat tạo ra chất không tan. Chất X là.
Dung dịch chất X có pH > 7
⇒ X là dung dịch bazơ, loại đáp án H2SO4 và BaCl2.
Dung dịch X tác dụng với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa ⇒ X là Ba(OH)2
Phương trình phản ứng minh họa
Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KOH
Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 400 ml dung dịch Ca(OH)2, chỉ thu được muối CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:
nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Từ phương trình ta có:
nCa(OH)2 = nCO2 = 0,2 mol
⇒ CM Ca(OH)2 = 0,2 : 0,4 = 0,5M.
Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là Cu, BaSO4, CuCl2
Sắp xếp thành câu đúng
1. Oxit bazơ||Oxit axit||Oxit trung tính||Oxit lưỡng tính là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
2. Oxit axit||Oxit bazơ||Oxit trung tính||Oxit lưỡng tínhlà những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3. Oxit trung tính||Oxit axit||Oxit bazơ||Oxit lưỡng tính còn gọi là oxit không tạo muối, là oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối.
4. Oxit lưỡng tính||Oxit trung tính||Oxit axit||Oxit bazơ là oxit tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Sắp xếp thành câu đúng
1. Oxit bazơ||Oxit axit||Oxit trung tính||Oxit lưỡng tính là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
2. Oxit axit||Oxit bazơ||Oxit trung tính||Oxit lưỡng tínhlà những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3. Oxit trung tính||Oxit axit||Oxit bazơ||Oxit lưỡng tính còn gọi là oxit không tạo muối, là oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối.
4. Oxit lưỡng tính||Oxit trung tính||Oxit axit||Oxit bazơ là oxit tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Có những chất sau: CuO, ZnO, Fe2O3, K2O chất nào có thể tác dụng được với nước và có sản phẩm làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Dãy oxit trên đều là oxit bazơ, chỉ có oxit bazơ tan tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ làm quỳ tím hóa xanh chính là K2O.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Mg X
Y
Z
X, Y, Z có thể lần lượt là:
Mg MgCl2
Mg(OH)2
MgO
Phương trình phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl2 (X) + H2
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 (Y) + 2NaCl
Mg(OH)2 MgO (Z) + H2O
Vậy X,Y và Z lần lượt là MgCl2, Mg(OH)2, MgO.
Cho các chất NaOH, HCl, SO2, CaO, H2O. Số cặp chất tác dụng được với nhau là:
Phương trình phản ứng minh họa
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
2HCl + CaO → CaCl2 + H2O
SO2 + CaO → CaSO3
SO2 + H2O ⇄H2SO3
CaO + H2O → Ca(OH)2
Dãy các bazơ bị phân hủy ở nhiệt độ cao:
Dãy các bazơ bị phân hủy ở nhiệt độ cao là: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3 , Zn(OH)2
Cặp chất tồn tại trong một dung dịch (chúng không phản ứng với nhau):
Cặp chất tồn tại trong một dung dịch là cặp chất mà chúng không phản ứng với nhau.
KOH + NaCl → không phản ứng
KOH + HCl → KCl + H2O
KOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + H2O
Al(OH)3 + KOH → 2H2O + KAlO2
⇒ Cặp chất tồn tại trong một dung dịch là KOH và NaCl
Cặp chất sau đây khi phản ứng không có sủi bọt là
Phương trình phản ứng minh họa các đáp án
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
CaCO3 + 2HCl → H2O + CO2↑ + CaCl2
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (không tạo khí)
Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:
Gọi x là hóa trị của P
⇒ Công thức oxit của P với O là P2Ox
⇒ 62 + 16x = 142
⇒x = 5
Vậy công thức của oxit là P2O5
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
Phương trình hóa học
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
nFeO = 0,05 mol
Theo phương trình nHCl = 2.nFeO = 0,05.2 = 0,1 mol.