Nhiệt phân sắt (III) hiđroxit thu được sản phẩm là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Nhiệt phân sắt (III) hiđroxit thu được sản phẩm là Fe2O3 và H2O.
Nhiệt phân sắt (III) hiđroxit thu được sản phẩm là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Nhiệt phân sắt (III) hiđroxit thu được sản phẩm là Fe2O3 và H2O.
Dãy các chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe (III)?
Dãy chất oxi hóa Fe thành Fe (III) là: Cl2, AgNO3, HNO3 loãng
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
3AgNO3 + Fe → Fe(NO3)3 + 3Ag
Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:
Ta nhận thấy Cu không phản ứng với H2SO4 loãng chỉ có Zn phản ứng với H2SO4 loãng
nH2 = 0,1 mol.
Phương trình phản ứng
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,1 ← 0,1 mol
Theo phương trình ta có
nH2 = nZn = 0,1 mol
⇒ mZn = 0,1.65 = 6,5 gam
⇒ mCu = 10,5 – mZn = 10,5 – 6,5 = 4 gam
%mCu = 10 % - 61,9% = 38,1%
Nhóm dung dịch nào dưới đây có pH > 7
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là các dung dịch bazơ: KOH, Ba(OH) 2
Hòa tan 30 gam NaOH vào 170 gam nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng
mdung dịch = mnước + mNaOH = 170 + 30 = 200 gam.
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm
Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:
Nhận thấy tất cả đáp án đều là oxit
Theo đề bài, oxit phản ứng được với H2O và dung dịch HCl thì oxit phải là oxit bazơ
Loại các đáp án có chứa oxit axit: SO3, CO2, P2O5.
Vậy dãy chất phản ứng được với H2O và HCl là: CaO, BaO, Na2O
Phương trình phản ứng minh họa
CaO + H2O → Ca(OH)2
BaO + H2O → Ba(OH)2
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
Cặp chất tồn tại trong một dung dịch (chúng không phản ứng với nhau):
Cặp chất tồn tại trong một dung dịch là cặp chất mà chúng không phản ứng với nhau.
KOH + NaCl → không phản ứng
KOH + HCl → KCl + H2O
KOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + H2O
Al(OH)3 + KOH → 2H2O + KAlO2
⇒ Cặp chất tồn tại trong một dung dịch là KOH và NaCl
Oxit là:
Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy?
Muối cacbonat của kim loại kiềm bền nên không bị nhiệt phân hủy. Do đó, Na2CO3 không bị nhiệt phân.
Trong các dung dịch sau, chất nào phản ứng được với dung dịch CaCl2?
Dung dịch CaCl2 phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl.
Phương trình phản ứng minh họa
CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đển khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi. Thu được chất rắn nào sau đây:
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 thì thu dược kết tủa màu xanh lơ
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
Lọc kết tủa ở đây chính là Cu(OH)2 đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn màu đen CuO
Cu(OH)2 CuO + H2O
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Mg X
Y
Z
X, Y, Z có thể lần lượt là:
Mg MgCl2
Mg(OH)2
MgO
Phương trình phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl2 (X) + H2
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 (Y) + 2NaCl
Mg(OH)2 MgO (Z) + H2O
Vậy X,Y và Z lần lượt là MgCl2, Mg(OH)2, MgO.
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột: CaO, CaCO3 và BaSO4
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dùng HCl để nhận biết 3 chất bột trên.
Chất bột chỉ tan trong HCl là CaO
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Chất bột tan trong HCl đồng thời có khí thoát ra là CaCO3.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Chất bột không tan trong HCl là BaSO4.
Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:
nBa(OH)2 = 0,2.0,4 = 0,08 mol
nH2SO4 = 0,25 . 0,3 = 0,075 mol
Phương trình phản ứng
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
1 1
0,08 0,075 (mol)
Xét tỉ lệ số mol:
(0,08 > 0,075)
Vậy H2SO4 phản ứng hết, Ba(OH)2 còn dư.
Chất kết tủa ở đây chính là BaSO4
Dựa vào phương trình ta có:
nBaSO4 = nH2SO4 = 0,075 mol
⇒ mBaSO4 = 0,075 . (137 + 32 + 64) = 17,475 gam.
Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là Cu, BaSO4, CuCl2
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
Phương trình hóa học
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
nFeO = 0,05 mol
Theo phương trình nHCl = 2.nFeO = 0,05.2 = 0,1 mol.
Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:
Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách: rót từng giọt axit vào nước.
Trong các dãy oxit dưới đây, dãy nào thỏa mãn điều kiện tất cả các oxit đều phản ứng với axit clohiđric?
Oxit tác dụng được với axit là oxit bazơ
CO2, SO2, P2O5 không tác dụng với HCl nên loại các đáp án có chứa 3 oxit trên.
Vậy dãy oxit đều phản ứng với axit clohiđric là: CuO, BaO, Fe2O3
Phương trình phản ứng minh họa
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành
CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch CuSO4 có màu xanh lam
Phương trình phản ứng minh họa
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(bột, màu đen) (dung dịch màu xanh)
Cho một khối lượng bột sắt dư vào 200 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 2,24 lít khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:
nH2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,2 ← 0,1 mol
Theo phương trình phản ứng
nHCl = 2.nH2 = 2.0,1 = 0,2 mol
CM HCl = n:V = 0,2:0,2 = 1M
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng: supephotphat kép có độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: Zn, Fe, Al.
Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với các kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động kim loại là Cu, Ag.
Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Kim loại đó là
Gọi kim loại hóa trị II cần tìm là R.
Phương trình phản ứng xảy ra
R + H2SO4 → RSO4 + H2 (1)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O (2)
nH2SO4 = 0,25.0,3 = 0,075 (mol);
nNaOH = 0,06.0,5 = 0,03 (mol)
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nH2SO4 = 1/2nNaOH = 0,03 : 2 = 0,015
Số mol H2SO4 phản ứng (1) là:
nH2SO4 (pứ 1) = nH2SO4 - nH2SO4 (pứ 2) = 0,075 - 0,015 = 0,06 (mol)
Ta có theo phương trình phản ứng (1)
nR - nH2SO4 (pứ 1) = 0,06 mol
→ MR = mR : nR = 1,44 : 0,06 = 24 g/mol
Vậy R là Mg
Từ 60 kg FeS2 sản xuất được bao nhiêu kg H2SO4 theo sơ đồ sau:
FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
Số mol FeS2 = 60:120 = 0,5 (mol)
Bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh ta có:
FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
0,5 → 1 (mol)
Khối lượng axit sản xuất được là:
m = n. M = 1. 98 = 98 (kg)
Điều kiện để muối phản ứng với muối là:
Điều kiện để phản ứng xảy ra: Cả hai muối tham gia phản ứng phải tan. Ít nhất một trong 2 muối mới tạo thành phải kết tủa.
Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư axit. Hiện tượng nào sau đây xảy ra?
Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư axit thấy Sủi bọt khí do có CO2 thoát ra, đá vôi tan dần.
Phương trình phản ứng minh họa
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Nguyên tố có tác dụng kích thích bộ rễ ở thực vật là
Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh.
Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật.
Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục.
Nung nóng 26,2 gam hỗn hợp kim loại gồm: Mg, Al, Zn trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 40,6 gam hỗn hợp 3 oxit. Để hoàn tan hết lượng oxit trên cần V lít dung dịch HCl 0,5M. Giá trị V là:
Các phương trình phản ứng xảy ra:
2Mg + O2 2MgO (1)
4Al + 3O2 2Al2O3 (2)
2Zn + O2 2ZnO (3)
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mkim loại + mO2 = moxit
→ mO2 = 40,6 - 26,2 = 14,4 gam
→ nO (oxit) = 14,4 : 16 = 0,9 mol
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2 (4)
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (5)
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2 (6)
Từ phương trình (4); (5); 6 ta có:
nHCl = 2.nO (oxit) = 2.0,9 = 1,8 mol
VHCl = n : CM = 1,8 :0,5 = 3,36 lít.
Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:
Gọi x là hóa trị của P
⇒ Công thức oxit của P với O là P2Ox
⇒ 62 + 16x = 142
⇒x = 5
Vậy công thức của oxit là P2O5
Cặp chất sau đây khi phản ứng không có sủi bọt là
Phương trình phản ứng minh họa các đáp án
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
CaCO3 + 2HCl → H2O + CO2↑ + CaCl2
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (không tạo khí)