Công thức của alanin là
Công thức của alanin là
Để thử tính tan của chất béo, người ta lấy mỗi lọ 5 ml dầu ăn rồi lần lượt nhỏ vào 2 ống nghiệm a và b hai chất lỏng. Hiện tượng thí nghiệm như sau:
Ống nghiệm a và b có thể chứa chất nào sau đây:
- Chất béo là chất không phân cực nên ko tan trong dung môi phân cực là nước. Do tỉ trọng của chất béo nhỏ hơn nước nên chất béo nổi lên trên.
- Chất béo tan trong dung môi không phân cực là benzen.
Vậy a chứa nước, b chứa benzen.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam đặc trưng.
→ Chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.
Phương trình phản ứng:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
(xanh lam)
Chất có độ ngọt lớn nhất:
Fructozơ là ngọt nhất trong các loại đường trên, nó có vị ngọt sắc và là thành phần chính của mật ong chiếm đến 40%.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
X gồm panmitic và stearic đều là axit no đơn chức mạch hở còn axit linoleic có 2 liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon
Khi đốt cháy tạo sản phẩm: nCO2 – nH2O = 2nLinoleic
nLinoleic = 0,015 mol
Thủy phân hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat trong dung dich NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được
Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là
Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val
⇒ MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245
Hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức mạch hở. Cho 16,38 gam X tác dụng với vừa đủ dung dịch KOH thu được 18,48g hỗn hợp 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 9,66g một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là:
Bảo toàn khối lượng:
meste + mKOH = mmuối + mancol
mKOH = 18,48 + 9,66 – 16,38 = 11,76 g
=> nKOH = 0,21 mol = neste = nancol =nmuối
Mancol = 9,66 : 0,21 = 46. Vậy công thức ancol là C2H5OH
Mmuối =18,48 : 0,21 = 88 => RCOOK = 88 => R = 5 => HCOOK và CH3COOK
=> Gọi số mol lần lượt của 2 este HCOOC2H5 và CH3COOC2H5 là x, y mol
Ta có: x + y = 0,21 (1)
74x + 88y = 16,38 (2)
=> Giải hệ phương trình (1); (2) ta có:
x = 0,15; y = 0,06
=> mHCOOC2H5 = 0,15. 74 = 11,1 gam.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?
Chất nào sau đây không phải là este ?
C2H5OC2H5 là ete
Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85%. Nếu đem pha loãng ancol đó thành ancol 40o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/cm3) thì thể tích dung dịch ancol thu được là
Tinh bột (C6H10O5)n → nGlucozơ (C6H12O6) → 2nC2H5OH + 2nCO2
mtinh bột = 1.1000.0,95 = 950 kg
nancol = 2ntinh bột .85%.85%
= 8,4737 kmol
mancol = 8,4737.46.1000 = 389793,2 gam
Vancol nguyên chất = 389793,2/0,8 = 487241,5 cm3 = 487241,5 ml
Pha loãng thành ancol 40o ta có:
= 1218104 ml =1218,104 lít
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Este có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các hợp chất khác có cùng số C.
Lưu ý: Nhiệt độ sôi của một số hợp chất:
Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđehit > Dẫn xuất halogen > Ete > Hiđrocacbon
Khi nhỏ dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch abumin, hiện tượng xảy ra và giải thích đúng là:
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
Amino axit X có phân tử khối bằng 147, tên của X là:
Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
→ Maxit glutamic : 147.
Đun nóng 4,45 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH. Khối lượng glixerol thu được là:
Phương trình phản ứng
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
mglixerol = .92 = 0,46 gam
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit
Vậy đáp án đúng là: CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
Amino axit X có công thức dạng NH2CxHyCOOH. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
Đốt m gam X: nCO2 = 0,05 mol; nH2O = 0,055 mol
nH2O > nCO2
X là amino axit no, có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH.
Gọi công thức của X có dạng: CnH2n+1O2N
CnH2n+1O2N + O2 → nCO2 + (n+0,5)H2O
0,05 0,055
0,055n = 0,05.(n+0,5)
n = 5 (C5H11O2N)
- Xét phản ứng cho 29,25 gam X phản ứng với H2SO4 thu được Y, sau đó cho Y tác dụng với hỗn hợp NaOH và KOH vừa đủ:
nX = 29,25 : 117 = 0,25 mol
Để đơn giản ta coi như cho hỗn hợp X và H2SO4 phản ứng với hỗn hợp NaOH và KOH:
Ta có: nNaOH + nKOH = 2nH2SO4 + nX
0,2 + 0,25 = 2nH2SO4 + 0,25
nH2SO4 = 0,1 mol
nH2O = nNaOH + nKOH = 0,2 + 0,25 = 0,45 mol
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
Ưu điểm của chất giặt tẩy rửa tổng hợp là
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm là có thể dùng để giặt rửa trong nước cứng.
Cho các phát biểu sau:
1. Tất cả amin axit đều có nhiệt độ nóng chảy cao.
2. Tất cả amino axit đều tan trong nước.
3. Tất cả amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
4. Tất cả amino axit đều có vị chua.
Số phát biểu đúng là
Nhận định nào sau đây là sai?
Chất béo ở điều kiện thường, có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)
Cho 100 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ phản ứng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 4,32 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là
Ta có:
nAg = 4,32 : 108 = 0,04 mol
Sơ đồ phản ứng
Glucozo → 2Ag
=> nGlucozo = nAg : 2 = 0,04 : 2 = 0,02 mol
=> CM = 0,02 : 0,1 = 0,2M
Đun 24 gam axit axetic với 27,6 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 22 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
Ta có:
nCH3COOH = 0,4 mol;
nC2H5OH = 0,6 mol;
neste = 0,25 mol.
Phương trình phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.
Xét tỉ lệ mol axit axetic và etanol: nCH3COOH< nC2H5OH (0,4 < 0,6)⇒ Vậy sau phản ứng axit hết.
Hiệu suất phản ứng tính theo axit:
Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam kết tủa 2,4,6-tribrom anilin là
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr
Số mol C6H2Br3NH3 là:
Theo pt:
mBr2 = 0,04.160 = 6,4 (gam)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp andehit fomic, axit axetic, metyl fomat và glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 78,8 gam kết tủa. Tính m
X gồm các chất: HCHO; CH3COOH; CH3-CH(OH)-COOH; HCOOCH3; C6H12O6
Hay C(H2O); C2(H2O)2; C3(H2O)3; C2(H2O)2; C6(H2O)6
Dễ thấy các hợp chất trong X đều có dạng: Cn(H2O)n
n kết tủa = n BaCO3 = 78,8 : 197 = 0,4 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nBaCO3 = nCO2 = 0,4 mol
=> nH2O = nC = nCO2 = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng
m = mC + mH2O = 0,4.12 + 0,4.18 = 12 gam.
Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m1 – m2 = 7,0. Công thức phân tử của X là
PTPƯ:
X + HCl dư → XHCl
X + NaOH → X(-H)Na + H2O.
Theo bài ra ta có:
Ta có MHCl = 36,5 là số không nguyên mà (-H)(Na) luôn là số nguyên mà m1 – m2 = 7,0 là số nguyên nên số nhóm -NH2 trong X phải là số chẵn
Xét đáp án ta có:
B, D không thõa mãn.
A, C phù hợp do có 2 nhóm -NH2.
Do đó từ: m1 - m2 = 7 ⇒ 73 - 22.n = 7 (n là số nhóm COOH)
⇒ n = 3.
Vậy C đúng.
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là:
Các chất tác dụng với HCl là: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
H2NCH2COOH + HCl ClH3NCH2COOH
CH3CH2CH2NH2 + HCl CH3CH2CH2NH3Cl
Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. Vậy X là:
Phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra dung dịch có màu xanh. Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím.
Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là (cho biết số Avogađro = 6,02.1023):
Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là:
= 7224.1017
Thành phần phần trăm về khối lượng của nitơ trong phân tử anilin là:
CTPT của anilin là C6H7N:
Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau:
(1) H2 (Ni, to)
(2) Cu(OH)2
(3) [Ag(NH3)2]OH
(4) CH3OH/HCl
(5) dung dịch H2SO4 loãng, to
Mantozơ cấu tạo gồm hai gốc -glucozơ liên kết với nhau, trong dung dịch gốc
-glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O nên mantozơ có tính chất:
Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH chỉ có phenol tác dụng tạo thành muối nên tách thành 2 lớp, lớp (1) gồm C6H5OH, NaOH và lớp (2) gồm C6H6 và C6H5NH2:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Tách riêng lớp (1) rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư, lọc thu được lại phenol:
C6H5ONa + HCl C6H5OH + NaCl
Lớp (2) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì chỉ có anilin tác dụng, rồi tách lớp, chiết lấy benzen. Sau đó cho phần còn lại tác dụng với NaOH dư, chiết thu được lại anilin:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit.
Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(CH3[CH2]16COO)C3H5 + 3H2O 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
tristearin | axit stearic | glixerol |
Từ 18 kg glyxin NH2CH2COOH ta có thể tổng hợp được protein với hiệu suất 76% thì khối lượng protein thu được là
Phản ứng:
nH2NCH2COOH protein + (n-1)H2O
nH2O = nglyxin = 18/75 = 0,24 mol
Ta có hiệu suất phản ứng là 76%
mprotein = (18 - 0,24.18).76% = 10,4 gam
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột bằng enzim thu được dung dịch X. Lên men rượu X thu được dung dịch Y. Y tham gia được phản ứng tráng gương. Cho Na dư vào Y thì số chất tối đa tác dụng được với Na là bao nhiêu? Biết rằng: enzim không tham gia được phản ứng này và giả thiết các monosaccarit chỉ phản ứng ở dạng mạch hở.
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn thành glucozơ:
(C6H10O5)n + H2O nC6H12O6
Tiếp tục lên men X thu được dung dịch Y.
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
Mặt khác Y tham gia được phản ứng tráng gương
Trong dung dịch Y ngoài C2H5OH còn có C6H12O6 dư. Các chất này tồn tại trong dung dịch. Khi cho tác dụng với Na, Na sẽ tác dụng với nước trong dung dịch trước tạo thành NaOH:
Na + H2O NaOH + 1/2H2
Nhưng do Na dư nên sau khi tác dụng hết với H2O sẽ tác dụng tiếp với C2H5OH:
C2H5OH + Na C2H5ONa + 1/2H2
Vậy Na tác dụng được với 2 chất.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Metyl fomat và axit axetic có cùng công thức phân tử: C2H4O2.
Mantozơ và saccarozơ có công thức phân tử: C12H22O11.
Fructozơ và glucozơ có công thức phân tử: C6H12O6.
Tinh bột và xenlulozơ.đều có CTPT tổng quát là (C6H10O5)n nhưng hệ số n ở tinh bột và xenlulozơ khác nhau → chúng không phải đồng phân của nhau.
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lít CO2, 1,4 lít N2 và 10,125gam H2O. Công thức của X là
nCO2 = 0,375 mol nC = nCO2 = 0,375 mol
nN2 = 0,0625 mol nN = 2nN2 = 0,125 mol
nH2O = 0,5625 mol nH = 2nH2O = 1,125 mol
Vậy ta có:
⇒ nC:nH:nO = 0,375:1,125:0,125 = 3: 9:1
⇒ Công thức phân tử của X là C3H9N