Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 12 gồm nội dung câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm, các mức độ khác nhau, giúp bạn học đánh giá chính xác năng lực học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức của alanin là

  • Câu 2: Nhận biết

    Để thử tính tan của chất béo, người ta lấy mỗi lọ 5 ml dầu ăn rồi lần lượt nhỏ vào 2 ống nghiệm a và b hai chất lỏng. Hiện tượng thí nghiệm như sau:

    Trắc nghiệm Hóa học 12

    Ống nghiệm a và b có thể chứa chất nào sau đây:

    - Chất béo là chất không phân cực nên ko tan trong dung môi phân cực là nước. Do tỉ trọng của chất béo nhỏ hơn nước nên chất béo nổi lên trên.

    - Chất béo tan trong dung môi không phân cực là benzen.

    Vậy a chứa nước, b chứa benzen.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam đặc trưng.

    → Chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.

    Phương trình phản ứng:

    2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

                                                  (xanh lam)

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất có độ ngọt lớn nhất:

    Fructozơ là ngọt nhất trong các loại đường trên, nó có vị ngọt sắc và là thành phần chính của mật ong chiếm đến 40%.

  • Câu 5: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

  • Câu 6: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

    X gồm panmitic và stearic đều là axit no đơn chức mạch hở còn axit linoleic có 2 liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon

    \Rightarrow Khi đốt cháy tạo sản phẩm: nCO2 – nH2O = 2nLinoleic

    \Rightarrow nLinoleic = 0,015 mol

  • Câu 7: Nhận biết

    Thủy phân hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat trong dung dich NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được

  • Câu 8: Thông hiểu

    Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

    Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val

    ⇒ MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức mạch hở. Cho 16,38 gam X tác dụng với vừa đủ dung dịch KOH thu được 18,48g hỗn hợp 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 9,66g một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là:

    Bảo toàn khối lượng:

    meste + mKOH = mmuối + mancol

    mKOH = 18,48 + 9,66 – 16,38 = 11,76 g

    => nKOH = 0,21 mol = neste = nancol =nmuối

    Mancol = 9,66 : 0,21 = 46. Vậy công thức ancol là C2H5OH

    Mmuối =18,48 : 0,21 = 88 => RCOOK = 88 => R = 5 => HCOOK và CH3COOK

    => Gọi số mol lần lượt của 2 este HCOOC2H5 và CH3COOC2H5 là x, y mol

    Ta có: x + y = 0,21 (1)

    74x + 88y = 16,38 (2)

    => Giải hệ phương trình (1); (2) ta có:

    x = 0,15; y = 0,06

    => mHCOOC2H5 = 0,15. 74 = 11,1 gam.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không phải là este ?

     C2H5OC2H5 là ete

  • Câu 12: Vận dụng

    Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85%. Nếu đem pha loãng ancol đó thành ancol 40o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/cm3) thì thể tích dung dịch ancol thu được là

    Tinh bột (C6H10O5)n → nGlucozơ (C6H12O6) → 2nC2H5OH + 2nCO2

    mtinh bột = 1.1000.0,95 = 950 kg

    {\mathrm n}_{\mathrm{tinh}\;\mathrm{bột}}\;=\;\frac{950}{162\mathrm n}\mathrm{kmol}

    nancol = 2ntinh bột .85%.85% 

              =\;2\mathrm n.\frac{950}{162\mathrm n}.0,85.0,85\;(\mathrm{kmol})

              = 8,4737 kmol

    \Rightarrow mancol = 8,4737.46.1000 = 389793,2 gam

    \Rightarrow Vancol nguyên chất = 389793,2/0,8 = 487241,5 cm3 = 487241,5 ml

    Pha loãng thành ancol 40o ta có:

    {\mathrm m}_{\mathrm{dd}\hspace{0.278em}\mathrm{ancol}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{487241,5.100}{40}\hspace{0.278em}

                     = 1218104 ml =1218,104 lít 

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    Este có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các hợp chất khác có cùng số C.

    Lưu ý: Nhiệt độ sôi của một số hợp chất:

    Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđehit > Dẫn xuất halogen > Ete > Hiđrocacbon

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi nhỏ dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch abumin, hiện tượng xảy ra và giải thích đúng là:

  • Câu 16: Nhận biết

    Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

     Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH

  • Câu 17: Nhận biết

    Amino axit X có phân tử khối bằng 147, tên của X là:

    Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH

    → Maxit glutamic : 147.

  • Câu 18: Vận dụng

    Đun nóng 4,45 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH. Khối lượng glixerol thu được là:

    n_{chất\: béo}  = \frac{4,45}{890}  = \frac{1}{200}\:  (mol)

    Phương trình phản ứng

    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH \overset{H_{2} O}{ightarrow}3C17H35COONa + C3H5(OH)3

    \frac{1}{200}→ \frac{1}{200}

    mglixerol = \frac{1}{200}.92 = 0,46 gam

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là

    Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit 

    Vậy đáp án đúng là: CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Amino axit X có công thức dạng NH2CxHyCOOH. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    Đốt m gam X: nCO2 = 0,05 mol; nH2O = 0,055 mol

    \Rightarrow nH2O > nCO2 \Rightarrow X là amino axit no, có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH.

    Gọi công thức của X có dạng: CnH2n+1O2N

    CnH2n+1O2N + O2 → nCO2 + (n+0,5)H2O

                                        0,05        0,055

    \Rightarrow 0,055n = 0,05.(n+0,5) \Rightarrow n = 5 (C5H11O2N)

    - Xét phản ứng cho 29,25 gam X phản ứng với H2SO4 thu được Y, sau đó cho Y tác dụng với hỗn hợp NaOH và KOH vừa đủ:

    nX = 29,25 : 117 = 0,25 mol

    Để đơn giản ta coi như cho hỗn hợp X và H2SO4 phản ứng với hỗn hợp NaOH và KOH:

    Ta có: nNaOH + nKOH = 2nH2SO4 + nX

    \Rightarrow 0,2 + 0,25 = 2nH2SO4 + 0,25

     \Rightarrow nH2SO4 = 0,1 mol

    nH2O = nNaOH + nKOH = 0,2 + 0,25 = 0,45 mol

  • Câu 21: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

     Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn. 

  • Câu 22: Thông hiểu

    Ưu điểm của chất giặt tẩy rửa tổng hợp là

    Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm là có thể dùng để giặt rửa trong nước cứng.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    1. Tất cả amin axit đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

    2. Tất cả amino axit đều tan trong nước.

    3. Tất cả amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.

    4. Tất cả amino axit đều có vị chua.

    Số phát biểu đúng

  • Câu 24: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là sai?

    Chất béo ở điều kiện thường, có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho 100 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ phản ứng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 4,32 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

     Ta có:

    nAg = 4,32 : 108 = 0,04 mol

    Sơ đồ phản ứng

    Glucozo → 2Ag

    => nGlucozo = nAg : 2 = 0,04 : 2 = 0,02 mol

    => CM = 0,02 : 0,1 = 0,2M

  • Câu 26: Vận dụng

    Đun 24 gam axit axetic với 27,6 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 22 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

    Ta có: 

    nCH3COOH = 0,4 mol;

    nC2H5OH = 0,6 mol;

    neste = 0,25 mol.

    Phương trình phản ứng:

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H_{2} SO_{4},t^{o} }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O.

    Xét tỉ lệ mol axit axetic và etanol: nCH3COOH< nC2H5OH (0,4 < 0,6)⇒ Vậy sau phản ứng axit hết.

    Hiệu suất phản ứng tính theo axit:

    H=\frac{0,25}{0,4}.100=62,5\%

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam kết tủa 2,4,6-tribrom anilin là

     C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr

    Số mol C6H2Br3NH3 là:

      n\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{44}{330}\;mol

    Theo pt:

    nBr_2\;=\;3.n_{C6H2Br3NH3\;}=\;3.\frac{4,4}{330}\;=0,04\;\;mol

    \Rightarrow mBr2 = 0,04.160 = 6,4 (gam)

    \Rightarrow m_{ddBr23\%}\;=\;6,4:3\%\;=\frac{640}3\;gam

    \Rightarrow V_{Br2cần\;dùng\;}=\;\frac mD\;=\;\frac{640}{3.\;1,3}\;=\;164,1\;(ml)\\

     

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp andehit fomic, axit axetic, metyl fomat và glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 78,8 gam kết tủa. Tính m

    X gồm các chất: HCHO; CH3COOH; CH3-CH(OH)-COOH; HCOOCH3; C6H12O6

    Hay C(H2O); C2(H2O)2; C3(H2O)3; C2(H2O)2; C6(H2O)6

    Dễ thấy các hợp chất trong X đều có dạng: Cn(H2O)n

    n kết tủa = n BaCO3 = 78,8 : 197 = 0,4 mol

    Bảo toàn nguyên tố C ta có:

    nBaCO3 = nCO2 = 0,4 mol

    => nH2O = nC = nCO2 = 0,4 mol

    Bảo toàn khối lượng

    m = mC + mH2O = 0,4.12 + 0,4.18 = 12 gam.

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m1 – m2 = 7,0. Công thức phân tử của X là

    PTPƯ:

    X + HCl dư → XHCl

    X + NaOH → X(-H)Na + H2O.

    Theo bài ra ta có:

    Ta có MHCl = 36,5 là số không nguyên mà (-H)(Na) luôn là số nguyên mà m1 – m2 = 7,0 là số nguyên nên số nhóm -NH2 trong X phải là số chẵn

    Xét đáp án ta có:

    B, D không thõa mãn.

    A, C phù hợp do có 2 nhóm -NH2.

    Do đó từ: m1 - m2 = 7 ⇒ 73 - 22.n = 7 (n là số nhóm COOH)

    ⇒ n = 3.

    Vậy C đúng.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là:

     Các chất tác dụng với HCl là: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.

    C6H5NH2 + HCl ightarrow C6H5NH3Cl

    H2NCH2COOH + HCl ightarrow ClH3NCH2COOH

    CH3CH2CH2NH2 + HCl ightarrow CH3CH2CH2NH3Cl

  • Câu 31: Nhận biết

    Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. Vậy X là:

    Phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra dung dịch có màu xanh. Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là (cho biết số Avogađro = 6,02.1023):

    Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là:

    \frac{194,4.10^{-3}}{162}.6,02.10^{23}=7,224.10^{20}

    =  7224.1017 

  • Câu 33: Thông hiểu

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nitơ trong phân tử anilin là:

     CTPT của anilin là C6H7N:

    \%N\;=\;\frac{14}{12.6+7+14}.100\%\;=\;15,05\%

  • Câu 34: Thông hiểu

    Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau:

    (1) H2 (Ni, to)

    (2) Cu(OH)2

    (3) [Ag(NH3)2]OH

    (4) CH3OH/HCl 

    (5) dung dịch H2SO4 loãng, to

    Mantozơ cấu tạo gồm hai gốc \alpha-glucozơ liên kết với nhau, trong dung dịch gốc  \alpha-glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O nên mantozơ có tính chất:

    • Tác dụng với H2.
    • Tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng-mantozơ màu xanh lam.
    • Tính khử: Khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng.
    • Bị thủy phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
    • Riêng CH3OH/HCl là phản ứng xảy ra ở nhóm -OH semiaxetol, tạo ete. 
  • Câu 35: Thông hiểu

    Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là 

    Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH chỉ có phenol tác dụng tạo thành muối nên tách thành 2 lớp, lớp (1) gồm C6H5OH, NaOH và lớp (2) gồm C6H6 và C6H5NH2:

                      C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    Tách riêng lớp (1) rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư, lọc thu được lại phenol:

                      C6H5ONa + HCl ightarrow C6H5OH + NaCl

    Lớp (2) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì chỉ có anilin tác dụng, rồi tách lớp, chiết lấy benzen. Sau đó cho phần còn lại tác dụng với NaOH dư, chiết thu được lại anilin:

                        C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl 

                        C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

  • Câu 36: Nhận biết

    Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit.

    Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

    (CH3[CH2]16COO)C3H5 + 3H2O \overset{t^{\circ } , H^{+} }{ightleftharpoons} 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3

    tristearin axit stearic  glixerol
  • Câu 37: Vận dụng

    Từ 18 kg glyxin NH2CH2COOH ta có thể tổng hợp được protein với hiệu suất 76% thì khối lượng protein thu được là

     Phản ứng:

    nH2NCH2COOH ightarrow protein + (n-1)H2O

    \Rightarrow nH2O = nglyxin = 18/75 = 0,24 mol

    Ta có hiệu suất phản ứng là 76%

    \Rightarrow mprotein = (18 - 0,24.18).76% = 10,4 gam

  • Câu 38: Vận dụng

    Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột bằng enzim thu được dung dịch X. Lên men rượu X thu được dung dịch Y. Y tham gia được phản ứng tráng gương. Cho Na dư vào Y thì số chất tối đa tác dụng được với Na là bao nhiêu? Biết rằng: enzim không tham gia được phản ứng này và giả thiết các monosaccarit chỉ phản ứng ở dạng mạch hở.

    Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn thành glucozơ:
                  (C6H10O5)n + H2O \xrightarrow{enzim} nC6H12O6
    Tiếp tục lên men X thu được dung dịch Y.
                  C6H12O6 \xrightarrow{lên\;men,\;32-35^\circ C} 2CO2 + 2C2H5OH
    Mặt khác Y tham gia được phản ứng tráng gương

    \Rightarrow Trong dung dịch Y ngoài C2H5OH còn có C6H12O6 dư. Các chất này tồn tại trong dung dịch. Khi cho tác dụng với Na, Na sẽ tác dụng với nước trong dung dịch trước tạo thành NaOH:
                      Na + H2O ightarrow NaOH + 1/2H2
    Nhưng do Na dư nên sau khi tác dụng hết với H2O sẽ tác dụng tiếp với C2H5OH:
                     C2H5OH + Na ightarrow C2H5ONa + 1/2H2
    Vậy Na tác dụng được với 2 chất.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

    Metyl fomat và axit axetic có cùng công thức phân tử: C2H4O2.

    Mantozơ và saccarozơ có công thức phân tử: C12H22O11.

    Fructozơ và glucozơ có công thức phân tử: C6H12O6.

    Tinh bột và xenlulozơ.đều có CTPT tổng quát là (C6H10O5)n nhưng hệ số n ở tinh bột và xenlulozơ khác nhau → chúng không phải đồng phân của nhau.

  • Câu 40: Vận dụng

    Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lít CO2, 1,4 lít N2 và 10,125gam H2O. Công thức của X là

    nCO2 = 0,375 mol \Rightarrow nC = nCO2 = 0,375 mol

    nN2 = 0,0625 mol \Rightarrow nN = 2nN2 = 0,125 mol

    nH2O = 0,5625 mol \RightarrownH = 2nH2O = 1,125 mol

    Vậy ta có:

    ⇒ nC:nH:nO = 0,375:1,125:0,125 = 3: 9:1

    ⇒ Công thức phân tử của X là C3H9N

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo