Đề thi HK2 Hóa 11 Đề 3

Mô tả thêm: Đề thi Hóa 11 học kì 2 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?

    Etilen: CH2 = CH2 ⇒ làm mất màu dung dịch brom.

    Propen: CH2=CH-CH3 ⇒ làm mất màu dung dịch brom.

    Stiren: C6H5-CH=CH2 ⇒ làm mất màu dd brom.

    Benzen không làm mất màu dung dịch brom.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Cho 0,1 mol acetic acid vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (D = 1,2 g/ml; M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn thu được 9,54 g M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Sơ đồ phản ứng:

    CH3COOH + MOH → CH3COOM + H2O → M2CO3 + CO2 + H2O

    Bảo toàn C \Rightarrow nC(M2CO3) < nC(acid) = 0,2 mol

    mMOH = 7,2g

    nMOH = 2nM2CO3 \Rightarrow \frac{7,2}{\mathrm M\;+\;17}=2.\frac{9,54}{2\mathrm M+60} \Rightarrow M = 23 (Na)

    \Rightarrow nNaOH = 0,18 mol \Rightarrow nNa2CO3 = 0,09 mol

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    2CH3COONa + 4O2 → Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    \Rightarrow nCO2 = 0,11 mol; nH2O = 0,19 mol

    Khi cho vào dung dịch Ca(OH)2\Rightarrow nCaCO3 = 0,11 mol

    \Rightarrow mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 2,74 gam

    Vậy khối lượng dung dịch giảm 2,74 gam

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Thuốc aspirine được tổng hợp từ các nguyên liệu là alicylic và acetic anhydride theo phương trình hóa học sau (hiệu suất phản ứng tính theo acid salixylic 90%):

    o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O → o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH

    (salicylic acid)              (acetic anhydride)      (aspirine)

    Để sản xuất một lo thuốc aspirine gồm 2,7 triệu viên nén (mỗi viên chứa 500 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng bằng bao nhiêu kg?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Thuốc aspirine được tổng hợp từ các nguyên liệu là alicylic và acetic anhydride theo phương trình hóa học sau (hiệu suất phản ứng tính theo acid salixylic 90%):

    o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O → o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH

    (salicylic acid)              (acetic anhydride)      (aspirine)

    Để sản xuất một lo thuốc aspirine gồm 2,7 triệu viên nén (mỗi viên chứa 500 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng bằng bao nhiêu kg?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Khối lượng aspirin có trong 2,7 triệu viên thuốc = 2 700 000.500 = 1,35.109 mg = 1350 kg

    Tỉ lệ: 138 kg acid tạo 180 kg aspirine

    H = 90% nên khối lượng salicylic acid = \frac{1350.138}{180.90\%} = 1150\ kg

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phản ứng nào của alkane ban đầu tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?

    Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.

  • Câu 5: Vận dụng

    Hydrogen hóa hoàn toàn 2,9 gam một aldehyde A được 3,1 gam alcohol. A có công thức phân tử là

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mH2 = malcohol – maldehyde = 0,2 gam ⇒ nH2 = 0,1 mol

    Sơ đồ phản ứng:

    Aldehyde    +   kH2   →   Alcohol

                           0,1/k   ← 0,1

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}\;=\;\frac{2,9}{\displaystyle\frac{0,1}{\mathrm k}}

    ⇒ MA = 29.k

    ⇒ k = 2; MA = 58

    Vậy aldehyde là OHC-CHO

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?

    Loại các đáp án alkyne không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3

    CH3-C≡CH3. Công thức cấu tạo viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4

    CH2=CH-CH3. Loại vì alkene không phản ứng với AgNO3/NH3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Propene tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào sau đây?

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 24 gam acetic acid phản ứng với 24 gam ethanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 16 gam ester. Tính hiệu suất phản ứng ester hoá.

    nCH3COOH = 24:60 = 0,4 mol

    nC2H5OH = 24:46 = 0,52 mol

    Phương trình hoá học:

     CH3COOH + C2H5OH  \overset{t^{o},H^{+}  }{ightleftharpoons}CH3COOC2H5 + H2O

    0,4                   0,52

    Theo phương trình hoá học, C2H5OH dư, do đó số mol ester theo lí thuyết sẽ tính theo số mol CH3COOH.

    mester lý thuyết = 0,4 . 88 = 35,2 gam.

    Hiệu suất phản ứng ester hoá là:

    Hiệu suất phản ứng ester hóa là:

    H = m ester thực tế: m ester lí thuyết .100% = 16:35,2.100% =  45,45%

  • Câu 9: Thông hiểu

    Có bao nhiêu đồng phân C4H10O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde?

    Alcohol bậc một tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde:

    CH3-CH2-CH2-CH2OH

    CH3-CH(CH3)-CH­2OH

    \Rightarrow Có 2 đồng phân thỏa mãn.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho phản ứng hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anhyđrit axetic và phenol với tỷ lệ mol 1:1 được hỗn hợp sản phẩm X. Toàn bộ X phản ứng với dung dịch NaOH dư được 30,8 gam muối khan. Tính m.

    C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOH + CH3COOC6H5

          x                    x                       x                    x

    CH3COO H + NaOH → CH3COO Na + H2O

                x                                    x

    CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

                 x                  x                  x

    ⇒ mmuối khan = 2x.82 + 116x = 30,8

    ⇒ x = 0,11

    ⇒ m = mC6H5OH + m(CH3CO)2O

    = (0,11.102) + (0,11.94) = 21,56 gam

  • Câu 11: Nhận biết

    Toluene tác dụng với bromine theo tỷ lệ mol 1:1 (ánh sáng), thu được sản phẩm hữu cơ là

    Phản ứng thế:

    C6H5-CH3 + Br2 \xrightarrow{ánh\;sáng} C6H5-CH2Br + HBr

  • Câu 12: Thông hiểu

    Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là

     Các công thức thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2Br; (CH3)2CHCH2Br. 

    Phương trình phản ứng

     CH3CH2CH2CH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr 

    (CH3)2CHCH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về phenol:

    (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.

    (b) Phenol tan được trong dung dịch KOH.

    (c) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ethyl alcohol.

    (d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.

    (e) Phenol là một alcohol thơm.

    Trong các trường hợp trên, số phát biểu đúng

     Các phát biểu đúng: a, b, c

    (d) Phenol không phản ứng được với dung dịch KHCO3.

    (e) Phenol không phải alcohol thơm.

  • Câu 14: Vận dụng

    Hydrocarbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng chlorine là 55,04%. X có công thức phân tử là:

    X phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 nên X có công thức là CnH2n.

    Phương trình phản ứng :

    CnH2n + HCl ightarrow CnH2n+1Cl

    Theo giả thiết ta có:

    \frac{35,5}{14\mathrm n+36,5}.100\%=55,04\%\;

    \Rightarrow n = 2 

    \Rightarrow X là C2H4.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây?

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol

    nCO2 = nH2O ⇒ Y là alkene (CnH2n)

    số C = nCO2/nhh = 0,4/0,2 = 2

    Giả sử: X là HCHO x mol ⇒ Y là C3H6 y mol, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,2\\\mathrm x\;+\;3\mathrm y\;=\;0,4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    ⇒ loại do số mol của X nhỏ hơn của Y.

    ⇒ X và Y đều phải có 2C. Vậy Y là C2H4

    ⇒ Từ C2H4 có thể điều chế được acetaldehyde.

  • Câu 16: Nhận biết

    Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2

     Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Đốt cháy một thể tích hydrocarbon X thu được 7 thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Biết tỉ khối hơi của X đối với oxygen bằng 2,875. Vậy số nguyên tử hydrogen trong X là

    Gọi công thức của X là CxHy:

    Đốt cháy một thể tích hydrocarbon X thu được 7 thể tích CO2 ở cùng điều kiện

    \Rightarrow Số C trong X là: 7

    dX/O2 = 2,875 \Rightarrow MX = 2,875.32 = 92

    \Rightarrow Số H = y = 92 - 12.7 = 8

  • Câu 18: Vận dụng

    Acid hữu cơ X có vị đặc trưng là chua và chát. X được tìm thấy nhiều trong các loại thực phẩm rau, củ, quả mà chúng ta hấp thu hàng ngày như khế, me, củ cải đường, cải bó xôi...

    Đốt cháy hoàn toàn a mol acid hữu cơ X được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol X cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    - Số C = \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}=\frac{2\mathrm a}{\mathrm a}=2

     - Số nhóm COOH =\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}=\frac{2\mathrm a}{\mathrm a}=2

    \Rightarrow X có 2 nhóm acid COOH và có 2 C

    \Rightarrow X là HOOC – COOH.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:

    Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH. 

    Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng: 

    RCH2OH + CuO \xrightarrow{t^o} R-CH=O + Cu + H2O

    0,4                       →  0,4 mol

    R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 

    nAg = 108:108 = 1 mol

    RCHO →  2Ag 

    0,4    → 0,8 mol

    Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol

    ⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO 

    Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)

    Ta có sơ đồ phản ứng

    HCHO → 4Ag

    x                4x

    CH3CHO → 2Ag 

    y                   2y

    Ta có:

    \left\{\begin{matrix} x+y=0,4 \\ 4x+2y=1 \end{matrix}ight. \Rightarrow \left\{\begin{matrix} x=0,1 \\ y=0,3 \end{matrix}ight.

    ⇒  m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.

  • Câu 20: Nhận biết

    Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

    Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất là bậc III.

     

  • Câu 21: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học

     Điều kiện để anken có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.

    CHCl=CHCl \Rightarrow có đồng phân hình học

    CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3 \Rightarrow không có đồng phân hình học

    CH3-CH=CH-CH3 \Rightarrow có đồng phân hình học

    CH3-CH=CH-CH=CH2 \Rightarrow có đồng phân hình học

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho ba dung dịch acid: formic acid, acetic acid, và acrylic acid. Bằng phương phương pháp hóa học, có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để nhận biết chúng?

    • Dùng dung dịch AgNO3 nhận biết được formic acid do tạo kết tủa bạc, hai dung dịch còn lại không hiện tượng:

    HCOOH + 2AgNO3 + H2O + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

    • Dùng nước bromine nhận biết hai dung dịch còn lại: Dung dịch làm mất màu nước bromine là acrylic acid, còn lại không hiện tượng là acetic acid:

    Br2 + CH2=CH-COOH → CH2Br-CHBr-COOH

  • Câu 23: Vận dụng

    Khi cho bromine hóa hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm một alkyne và một alkene cần vừa đủ 0,4 mol Br2. Thành phần phần trăm về số mol của alkyne trong hỗn hợp là:

    Gọi n anken = a mol, n ankin = b mol => a + b = 0,3 (1)

    Ta có: nBr2 = nanken + 2. nankin

    => a + 2b = 0,4 (2)

    Từ (1) và (2) => a = 0,2 mol; b = 0,1 mol

    => % n ankin = 0,1.100/0.3 = 33,33%

  • Câu 24: Thông hiểu

    Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    Để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    Công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene

  • Câu 25: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một alkyne X ở thể khí thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,5 gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 60 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của X:

     nCaCO3 = 60:100 = 0,6 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:

    nCO2 =  nCaCO3 = 0,6 mol

    Gọi công thức của ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2) 

    Phương trình phản ứng hóa học:

    C_nH_{2n-2}\;+\;\frac{3n-1}2O_2\xrightarrow{t^o}nCO_2+(n-1)H_2O

    Ta có: mCO2 + mH2O = 34,5 

    ⇒ mH2O = 34,5 - 0,6.44 = 8,1 gam

    ⇒ nH2O = 8,1:18 = 0,45 mol

    Ta có: nCnH2n-2 = nCO2 - nH2O = 0,6 - 0,45 = 0,15 mol 

    n=\frac{n_{CO_2}\;}{C_nH_{2n-2}}=\frac{0,6}{0,15}=4

    Công thức cần tìm là C4H6.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH 3 CHClCH3 là 2-chloropropane. 

     2-chloropropane

  • Câu 27: Thông hiểu

    Đốt cháy hoàn toàn a mol hydrocarbon X thu được 4a mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy X là

    Đốt cháy CH4: nCO2 = a mol;  nH2O= 2a mol \Rightarrow Loại

    Đốt cháy C2H4: nCO2 = 2a mol; nH2O= 2a mol \Rightarrow Thõa mãn

    Đốt cháy C3H6: nCO2 = 3a mol; nH2O = 3a mol \Rightarrow Loại

    Đốt cháy C2H2: nCO2 = 2a mol; nH2O= a mol \Rightarrow Loại

  • Câu 28: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm anken và một ankađien. Cho 0,1 mol hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có 25,6 gam brom đã phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,32 mol CO2. Vậy công thức của anken và ankađien lần lượt là:

    Gọi: nanken = x mol; nankađien = y mol

    nX = x + y = 0,1           (1)

    nBr2 = x + 2y = 0,16    (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,04; y = 0,06

    Gọi công thức phân tử của anken và ankađien lần lượt là: CnH2n và CmH2m-2

    Bảo toàn nguyên tố C:

    0,04n + 0,06m = 0,32 \Rightarrow n = 2; m = 4 (thỏa mãn)

    \Rightarrow Công thức phân tử của anken và ankađien lần lượt là: C2H4 và C4H6

  • Câu 29: Nhận biết

    Chất, dung dịch nào sau đây tác dụng với phenol sản phẩm thu được tạo thành chất kết tủa?

    Cho phenol tác dụng nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng do phenol phản ứng với nước bromine tạo thành sản phẩm thế 2,4,6 – tribromophenol ở dạng kết tủa màu trắng. 

  • Câu 30: Nhận biết

    Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

    Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO, CH3CHO, HCOOH.

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm hai alcohol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đôt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai alcohol đó là

     Ta có nCO2 : nH2O = 3 : 4

    \Rightarrow  nCO2 < nH2O \Rightarrow Alcohol no 

    \Rightarrow\frac{\overline{\mathrm n}}{\overline{\mathrm n}+1}=\frac34\Rightarrow\overline{\mathrm n}=3

    \Rightarrow Hai alcohol là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2

  • Câu 32: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai:

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:

    Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O

    Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:

    nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol

    Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:

    mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)

    ⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam

    ⇒ nH2O = 0,08 mol

    Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol

    Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol

    Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:

    mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = m + mZ

    ⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.

  • Câu 34: Nhận biết

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethylene và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột nickel nung nóng (hiệu suất phản ứng 80%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:

    Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4 = x mol; nH2 = y mol

    ⇒ x + y = 1                                  (1)

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}=\frac{28\mathrm x+2\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}=4,25.2\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,25 mol; y = 0,75 mol

    Phương trình phản ứng:

    C2H4 + H2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} C2H6

    ⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H4.

    ⇒ nC2H4 p/ư = nhh khí giảm = 0,25.0,8 = 0,2 mol

    ⇒ nY = 1 – 0,2 = 0,8 mol

    \frac{{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}}{{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}\Rightarrow{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm X}.{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac{1.8,5}{0,8}=10,625

    ⇒ dY/H2 = 5,3125

  • Câu 36: Thông hiểu

    Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1), là:

    Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1)

                                                        nitrobenzene

  • Câu 37: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH là:

    8 đồng phân alcohol trong đó có 4 đồng phân ancol bậc I.

    CH3CH2CH2CH2CH2OH

    (CH3)2CHCH2CH2OH

    (CH3)3CCH2CH2OH

    CH3CH2CH(CH3)CH2OH

  • Câu 38: Vận dụng

    Hỗn hợp khí A gồm ethane và propane. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi nước theo tỷ lệ thể tích 11:15. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hai chất lần lượt là:

    Gọi số mol của C2H6 và C3H8 lần lượt là a, b

    Ta có: VCO2 : VH2O = 11 : 15

    \frac{\;2\mathrm a\;+\;3\mathrm b}{3\mathrm a\;+\;4\mathrm b}\;\;=\;\frac{11}{15}

    \Rightarrow b = 3a

    Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol, giả sử nC2H6 là 1 mol \Rightarrow nC3H8 = 3 mol

    \Rightarrow mA = 1.30 + 3.44 = 162 gam

    % mC2H6 = ( 30/162). 100% = 18,5%

    % mC3H8 = 100% – 18,5% = 81,5%.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là

    Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là:  ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).

  • Câu 40: Thông hiểu

    Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankadien. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. X không thể gồm:

    Khi đốt các hidrocacbon thì:

    Ankan có: nCO2 < nH2O; anken: nCO2 = nH2O; ankin và ankadien: nCO2 > nH2O

    Hỗn hợp X không thể gồm ankan và anken.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 11 Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo