Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 1

Mô tả thêm: Đề thi HK2 Hóa 12 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO4.

    (2) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được 1 chất kết tủa.

    (3) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo ra 3 sản phẩm.

    (4) Có thể dùng giấm ăn để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước.

    (5) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3 thấy có kết tủa trắng và khí bay lên.

    (6) Tráng lên bề mặt đồ vật bằng sắt một lớp thiếc là phương pháp bảo vệ điện hóa.

    (7) Dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm được nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.

    Số phát biểu đúng là

    (2) sai vì thu được 2 chất kết tủa

    Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓

    Ag+ + Cl- → AgCl ↓

    (5) sai vì chỉ thu được kết tủa trắng không có khí

    Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 ↓ + NaOH + H2O

    (6) sai vì đây chỉ là phương pháp bảo vệ bề mặt, phủ lên kim loại cần bảo vệ 1 lớp kim loại khác bền với môi trường

    Vậy các phát biểu (1), (3), (4), (7) đúng

  • Câu 2: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 và (NH4)2SO4 chỉ cần dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch

     Để phân biệt các dung dịch trên dùng thuốc thử Ba(OH)2.

    Cho Ba(OH)2 lần lượt vào lọ đựng mẫu thử của các dung dịch:

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu vàng là CrCl2:

             CrCl2 + Ba(OH)2 ightarrow BaCl2 + Cr(OH)2\downarrow (lục xám) 

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu xanh lơ (xanh da trời) là CuCl2:

             CuCl2 + Ba(OH)2  ightarrow BaCl2 + Cu(OH)2\downarrow (xamh lơ)

    • Lọ nào có khí mùi khai thoát ra là NH4Cl:

            2NH4Cl + Ba(OH)2 ightarrow BaCl2 + 2NH3\uparrow + 2H2O

    • Lọ nào có xuất hiện kết tủa lục xám, kết tủa tan khi cho Ba(OH)2 dư là CrCl3:

           2CrCl3 + 3Ba(OH)2 ightarrow 2Cr(OH)3\downarrow (lục xám) + 3BaCl2

           Ba(OH)2 + 2Cr(OH)3 ightarrow Ba(CrO2)2 + 4H2O

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu trắng đồng thời có khí mùi khai thoát ra là (NH4)2SO4:

             (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ightarrow BaSO4\downarrow (màu trắng) + 2NH3\uparrow + H2O

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho các ion sau: Na+, Ca2+, Ag+, C­l-, NO3-, NH4+, CO32-, H+ các ion tồn tại đồng thời trong 1 dung dịch là:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các kim loại: Fe, Ag, Cu và các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl3; số cặp chất có thể phản ứng với nhau là:

     Các cặp chất xảy ra phản ứng là: Fe và HCl; Fe và CuSO4; Fe và FeCl3; Cu và FeCl3:

    Fe + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2

    Fe + CuSO4 ightarrow FeSO4 + Cu

    Fe  + 2FeCl3 ightarrow 3FeCl2

    Cu + 2FeCl3 ightarrow 2FeCl2 + CuCl2

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe vào 200 ml dung dịch HCl thấy thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc) và có 1,6 gam chất rắn chỉ có một kim loại. Biết rằng dung dịch sau phản ứng chí chứa 2 muối. Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:

    nH2 = 0,125 mol

    CuO + 2HCl ightarrow CuCl2 + H2O

       a         2a           a  

     Fe    +  2HCl ightarrow FeCl2 + H2         (1)

    0,125 \leftarrow0,25         \leftarrow    0,125

    1,6 gam chất rắn 1 kim loại là Cu.

    nCu = 0,025 mol

    Fe     +   CuCl2  ightarrow  FeCl2 + Cu

    0,025              \leftarrow               0,025

    mX = mCuO + mFe = 80a + (0,125 + 0,025).56 = 14 

    \Rightarrow a = 0,07 mol

    \Rightarrow nHCl = 2a + 0,25 = 0,39 mol

    \Rightarrow CMHCl = 0,39/2 = 0,195 M

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,016 lít khí H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, sau phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là

    nCr2O3 = 0,03 mol; nH2 = 0,09 mol

    Phương trình hóa học

    2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

    0,06    0,03         0,03     0,06

    Nếu Cr2O3 bị khử hết thì nCr = 0,06 < nH2

    \Rightarrow Al dư

    X phản ứng với HCl:

    Cr + 2HCl ightarrow CrCl2 + H2

    Al + 3HCl ightarrow AlCl3 + 3/2 H2

    nH2 = nCr + 1,5.nAl dư = 0,09 mol

    \Rightarrow nAl dư = 0,02 mol \Rightarrow nAl ban đầu = 0,08 mol

    Bảo toàn nguyên tố Na và Al:

    nNaOH = nNaAlO2 = nAl ban đầu = 0,08 mol

  • Câu 7: Nhận biết

    Quặng sắt nào dưới đây có thể dùng để điều chế axit sunfuric?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Criolit có công thức phân tử là Na3AlF6 (AlF3.3NaF) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm với lí do chính là

    Lí do chính: Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (2050oC), vì vậy phải hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900oC. Việc làm này vừa tiết kiệm được năng lượng, vừa tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện vết màu đen. Không khí đó bị nhiễm bẩn khí nào sau đây:

  • Câu 10: Nhận biết

    Để điều chế kim loại Al trong công nghiệp, người ta sử dụng điện phân nóng chảy hợp chất:

     Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy nhôm oxit (Al2O3) với xúc tác criolit (Na3AlF6).

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) và dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì các thể tích khí sinh ra lần lượt là V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện). Liên hệ giữa V1 và V2

    Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    a → a

    → V1 = VH2 = 22,4a lít.

    Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư:

    2Fe + 6H2SO4(đ,n) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    a →                                                     \frac{3}{2} a 

    V_{2}  = V_{SO_{2} } = \frac{3}{2}a .22,4 = 33,6a \: lít.

    V2 = 1.5V1

  • Câu 12: Nhận biết

    Giữ cho bề mặt kim loại luôn luôn sạch, không có bùn đất bám vào là một biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết như vậy là đã áp dụng phương pháp chống ăn mòn nào sau đây.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nước cứng là nước có chứa nhiều cation

    Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm (FeO, Fe2O3 và Fe3O4) được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Z. Cho Z tác dụng vớii dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Nếu cho Z tác dụng với HNO3, loãng dư thì thu được 19,04 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{bđ}}\;=\;\frac{21,6}{27}=\;0,8\;\mathrm{mol}

    - Do Z tác dụng với NaOH thu được khí H2 \Rightarrow Z có chứa Al   Al dư, các oxit sắt hết.

    2Al + 3FexOy \xrightarrow{\mathrm t^\circ} yAl2O3 + 3xFe                           (1)

    Chất rắn Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư

    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑                  (2)  

    - Khi cho Z tác dụng với HNO3:

    Bảo toàn electron:

    3nAl + 3nFe = 3nNO

    \Rightarrow nAl + nFe = nNO

    \Rightarrow 0,2 + nFe = 0,85

    \Rightarrow nFe = 0,65 (mol)

    Bảo toàn nguyên tố Al:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{bđ}}\;-\;{\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{dư}}}2=\frac{\;0,8\;-\;0,2}2=0,3\;\mathrm{mol}

    Bảo toàn nguyên tố O:

    nO (X) = 3nAl2O3 = 0,9 mol

    \Rightarrow m = mFe + mO = 0,65.56 + 0,9.16 = 50,8 gam

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     AlCl3 không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     - Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II):

             Fe + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe:

             Fe + 2FeCl3 ightarrow 3FeCl2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội do Fe bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Trong phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.

    \Rightarrow Phát biểu sai vì Fe2+ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa:

               2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe                (Tính oxi hóa)

               2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3                          (Tính khử)

  • Câu 17: Vận dụng

    Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 22,4 gam KOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là

    Ta có: 

    nSO2 = 0,2 mol

    nKOH = 0,4 mol

    Xét tỉ lệ số mol của KOH và SO2

    T = \frac{n_{KOH}}{n_{SO_{2} } }  = \frac{0,4}{0,2}  = 2

    k = 2 => Phản ứng tạo 1 muối trung hòa.

    Phương trình phản ứng xảy ra

    SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

    0,2           0,4 → 0,2

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nSO2 = nK2SO3 = 0,2 mol

    => mK2SO3 = 158.0,2 = 31,6 gam.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

     Dùng dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng kim loại để phân biệt các dung dịch: 

    Cho Ba(OH)2 vào lần lượt lọ đựng các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, 2 lọ còn lại không hiện tượng là HCl và HNO3:

                 H2SO4 + Ba(OH)2 ightarrow BaSO4\downarrow + 2H2O

    Cho bột đồng kim loại vào 2 lọ không có hiện tượng, lọ nào xuất hiện khí không màu, hóa nâu trong không khí là HNO3, lọ còn lại không hiện tượng là HCl:

              3Cu + 8HNO3  ightarrow 3Cu(NO3)2 + 2NO\uparrow + 4H2O

  • Câu 19: Thông hiểu

    Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong dung dịch nào sau đây?

    Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong Hg(NO3)2

    Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg

    Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg

    Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg

  • Câu 20: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl 2M phản ứng tối thiểu là:

    nFe = 0,2 mol; nFe2O3 = 0,03 mol

    \Rightarrow nFe2+ = 0,26 mol

    Do cần dùng tối thiểu HCl nên tạo thành Fe2+

    Bảo toàn điện tích: nCl- = 2nFe2+ = 0,52 mol

    \Rightarrow V = 0,52/2 = 0,26 lít = 260ml 

  • Câu 21: Thông hiểu

    Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là

    nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + HCl →NaCl + H2O

    0,02 ← 0,02 (mol)

    CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M

  • Câu 22: Nhận biết

    Trường hợp xảy ra phản ứng là

    Đồng là kim loại đứng sau chì và hiđro trong dãy điện hóa nên không phản ứng ứng dung dịch Pb(NO3)2, HCl loãng và H2SO4 loãng. Tuy nhiên, với sự có mặt của oxi, đồng bị oxi hóa thành muối Cu(II):

    2Cu + 4HCl + O2 ightarrow 2CuCl2 + 2H2O

  • Câu 23: Nhận biết

    Hợp chất M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được gọi là phèn chua nếu M là kim loại nào?

    Hợp chất M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được gọi là phèn chua nếu M là kim loại K.

    Nếu M+ là các ion Li+, Na+ hay NH4+ thì hợp chất được gọi là phèn nhôm (không gọi là phèn chua).

  • Câu 24: Nhận biết

    Sắt tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 570°C thì tạo ra H2 và sản phẩm rắn là

  • Câu 25: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(NO3)2 trong bình kín không có không khí thu được V lít khí (đktc) và 16 gam Fe2O3. Giá trị của V, m là

    nFe2O3 = 16:160 = 0,1 mol

    Phương trình nhiệt phân Fe(NO3)2

    2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2

    0,2 ←             0,1 → 0,4 → 0,05

    => nkhí (NO2, O2) =0,4 + 0,05 = 0,45 mol

    => Vkhí = 0,45.22,4 = 10,08 lít

    mmuối = 180.0,2 = 36 gam.

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho các phản ứng sau

    (1) Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

    (2) Fe + Cl2 → FeCl2

    (3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

    (4) Ca + FeCl2(dd) → CaCl2 + Fe

    (5) Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng viết không đúng là

     Các phản ứng sai là (2),(4):

    (2) 2Fe +3 Cl2 ightarrow 2FeCl3

    (4) Ca + 2H2O ightarrow Ca(OH)2 + H2

         Ca(OH)2 + FeCl2 ightarrow Fe(OH)2 + CaCl2

  • Câu 27: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây được dùng trong y học để làm thuốc giảm đau dây thần kinh và chữa bệnh eczema?

  • Câu 28: Thông hiểu

    Khi đánh vỡ nhiệt kế làm bầu thủy ngân bị vỡ, ta cần dùng chất nào sau đây để xử lí?

  • Câu 29: Nhận biết

    Cho nguyên tử Cr (Z = 24), số electron lớp ngoài cùng của Cr là

     Cấu hình e của Cr (Z = 24) là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    => Vậy số e lớp ngoài cùng là 1.

  • Câu 30: Nhận biết

    Loại quặng nào có hàm lượng sắt cao nhất?

     Quặng có hàm lượng cao nhất là Manhetit (Fe3O4)

  • Câu 31: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu vào dung dịch HNO3 loãng

     Phương trình hóa học xảy ra

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    → Hiện tượng: khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng thì dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.

  • Câu 32: Nhận biết

    Dung dịch gồm các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3- được gọi là:

     Dung dịch gồm các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3- được gọi là nước có tính cứng toàn phần

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho 1,62 gam nhôm vào một dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch tăng lên 1,62 gam. Cô cạn dung dịch này thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

     Thêm 1,62 gam nhôm vào dung dịch HNO3 thấy khối lượng dung dịch tăng 1,62 gam \Rightarrow phản ứng tạo muối NH4NO3.

    Các muối trong dung dịch gồm Al(NO3)3 và NH4NO3:

    nAl(NO3)3 = nAl = 0,06 mol

    Bảo toàn electron:

    3.nAl = 8.nNH4+

    \Rightarrow 3.0,06 = 8.nNH4+

    \Rightarrow nNH4+ = 0,225 mol = nNH4NO3

    \Rightarrow m = mAl(NO3)3 + mNH4NO3 = 213.0,06 + 80.0,0225 = 14,58 gam

  • Câu 34: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong nhóm IIA có Be và Mg không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.

    - Cát (SiO2) có thể phản ứng với Mg ở nhiệt độ cao, do vậy dùng cát dập tắt sẽ làm đám cháy to hơn.

    2Mg + SiO2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ}Si + 2MgO

    - Ca không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối vì Ca phản ứng với nước trong dung dịch.

    Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

    - Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

  • Câu 35: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Các vật bằng nhôm không tác dụng với nước, dù ở nhiệt độ cao do trên bề mặt của các vật đó được phủ kín bằng màng Al2O3 rất mỏng rất mịn và bền chắc đã không cho phép nước và khí thấm qua.

  • Câu 36: Nhận biết

    Sắt tây là hợp kim của thiếc và sắt, trong đó thiếc bao phủ bên ngoài thép. Khi bề mặt bị xước sâu, có thể quan sát được hiện tượng nào sau đây?

  • Câu 37: Nhận biết

    Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?

    Al và Cr bền trong không khí và nước do trên bề mặt của chúng có lớp màng oxit bảo vệ.

  • Câu 38: Vận dụng

    Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là

    2NaOH + CrCl2 → Cr(OH)2 + 2KCl

    0,02         0,01         0,01

    \Rightarrow nCr(OH)2 = 0,01 mol

    Khi để ngoài không khí thì:

    4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3

    0,01                →                   0,01

    \Rightarrow m\downarrow = 0,01.103 = 1,03 gam

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.

    (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.

    (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.

    (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.

    Số lượng thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

    (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa

    (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học

    (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ăn mòn hóa học

    (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là:

    Gọi số mol của MgO, Fe3O4 lần lượt là x, y. Ta có sơ đồ sau:

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4:\;\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight\} +\;\xrightarrow{{\mathrm H}_2}\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}\\\mathrm{Fe}\end{array}ight.\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{MgCl}}_2\\{\mathrm{FeCl}}_2\end{array}ight.+\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\end{array}ight. ightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3:\;\frac32\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

     

    Bảo toàn các nguyên tố Mg và Fe ta có:

    \left\{\begin{array}{l}40\mathrm x\;+\;232\mathrm y\;=\;28\\40\mathrm x\;+\;\frac32\mathrm y.160\;=\;28,8\end{array}ight.  \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x\;=\;0,12\\y\;=\;0,1\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4}\;=\;\frac{0,1.232}{28}.100\%\;=\;82,86\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 48 lượt xem
Sắp xếp theo