Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 2

Mô tả thêm: Đề thi HK2 Hóa 12 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong dung dịch nào sau đây?

    Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong Hg(NO3)2

    Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg

    Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg

    Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg

  • Câu 2: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn 12 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là

    nCaCO3 = 0,12 mol

    Phản ứng nhiệt phân:

          CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2

    mol: 0,12   →   0,12

    ⇒ mCaO = 0,12.56 = 6,72 (gam)

  • Câu 3: Vận dụng

    Hỗn hợp gồm 3 kim loại: Fe, Ag, Cu. Cho X vào dung dịch chỉ chứa 1 chất tan, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thấy Fe và Cu tan hết và còn lại Ag không tan đúng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp X. Chất tan trong dung dịch Y là

     Ta thấy Fe và Cu tan hết và còn lại Ag không tan đúng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp X

    \Rightarrow Chất tan trong dung dịch Y là Fe2(SO4)3

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho các tính chất sau :

    (1) Tính chất vật lí.

    (2) Tính chất hoá học.

    (3) Tính chất cơ học.

    Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự?

     Nhìn chung, hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim, nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim lại khác nhiều tính chất các đơn chất.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

    nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 mol

    Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 mol

    \Rightarrow mO(oxit) = 0,03. 16 = 0,48 gam

    \Rightarrow mhh kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 gam

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mhh kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 gam

  • Câu 7: Thông hiểu

    Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là

    nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + HCl →NaCl + H2O

    0,02 ← 0,02 (mol)

    CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M

  • Câu 8: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây có màu da cam?

    Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các kim loại: Fe, Ag, Cu và các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl3; số cặp chất có thể phản ứng với nhau là:

     Các cặp chất xảy ra phản ứng là: Fe và HCl; Fe và CuSO4; Fe và FeCl3; Cu và FeCl3:

    Fe + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2

    Fe + CuSO4 ightarrow FeSO4 + Cu

    Fe  + 2FeCl3 ightarrow 3FeCl2

    Cu + 2FeCl3 ightarrow 2FeCl2 + CuCl2

  • Câu 10: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2 đktc. Trung hòa Y cần 400 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là

    Phương trình phản ứng:

    K + H2O → KOH + 1/2H2

    Na + H2O → NaOH + 1/2H2

    OH- + H+ → H2O

    nH2SO4 = 0,4 mol nên nH+ = 0,8 mol

    => nOH- = 0,8 mol

    Theo phương trình hóa học thì nOH- = 2nH2

    => nH2 = 0,4 mol

    => V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    Theo bài ra ta có oxi chiếm 19,47% về khối lượng hỗn hợp X nên:

    mO(X) = 86,3%.19,47 = 16,8 gam ⇒ nO(X) = 1,05 mol

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3\;}=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3\;}}3=\;0,35\;\mathrm{mol}

    Lại có:

    nH2 = 0,6 (mol) ⇒ nOH- = 2nH2 = 1,2 mol

    nHCl = 3,2.0,75 = 2,4 mol.

    Phương trình ion:

            Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O

    mol: 0,35  →  0,7  →  0,7

    Dung dịch Y gồm: 0,5 mol OH- dư, 0,7 mol AlO2-

            H+ + OH- → H2O

    mol: 0,5 ← 0,5

           H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3

    mol: 0,7 ← 0,7 → 0,7 

          Al(OH)3↓ + 3H+ → Al3+ + 3H2O

    mol: 0,4    ←    1,2

    nAl(OH)3= 0,7 – 0,4 = 0,3 mol

    ⇒ m↓ = mAl(OH)3 = 0,3.78 = 23,4 g.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Criolit có công thức phân tử là Na3AlF6 (AlF3.3NaF) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm với lí do chính là

    Lí do chính: Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (2050oC), vì vậy phải hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900oC. Việc làm này vừa tiết kiệm được năng lượng, vừa tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.

  • Câu 13: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây được dùng trong y học để làm thuốc giảm đau dây thần kinh và chữa bệnh eczema?

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho các ion sau: Na+, Ca2+, Ag+, C­l-, NO3-, NH4+, CO32-, H+ các ion tồn tại đồng thời trong 1 dung dịch là:

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Ngâm 1,86 gam hợp kim Fe-Zn trong lượng dư dung dịch HCl đến khi phản ứng hoàn toàn thấy giải phóng 672ml H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này là: 

     Phương trình phản ứng:

    Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Zn trong hỗn hợp:

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    mol: x → x

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    mol: y → y

    Ta có: nH2 = 672: (1000.22,4) = 0,03 (mol)

    \left\{\begin{matrix} x+y=0,03 \\ 56x + 65y =1,86 \end{matrix}ight.

    Giải hệ phương trình ta có: x = 0,01; y = 0,02.

    Thành phần % theo khối lượng hỗn hợp là:

    mFe = 0,01.56 = 0,56 gam

    %Fe = 0,56/1,86.100 = 30,10% 

    %Zn = 100% - 30,10% = 69,9%.

  • Câu 16: Nhận biết

    Dung dịch gồm các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3- được gọi là:

     Dung dịch gồm các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3- được gọi là nước có tính cứng toàn phần

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    nH2 = 0,03 (mol); nAl(OH)3 = 0,1 (mol), nSO2 = 0,11 (mol)

    Vì X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí H2 ⇒ X gồm Al2O3, Fe và Al dư.

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{dư}}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac23.0,03=0,02\;\mathrm{mol}

    Bảo toàn nguyên tố Al:

    nAl ban đầu = nAl (X) + 2nAl2O3 = nAl(OH)3 = 0,1 mol

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3\;(\mathrm X)}=\frac{0,1\;-\;0,02}2\;=\;0,04\;(\mathrm{mol})

    Bảo toàn nguyên tử O: nO (oxit sắt) = 3nAl2O3 = 0,12 mol

    Chất rắn Z không tan là Fe.

    ne cho = ne nhận = 2nSO2 \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_4^{2-}}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm e\;\mathrm{cho}}}2=\frac{2{\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}}2={\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}=0,11\;\mathrm{mol}

    mmuối sunfat = mFe + mSO42– ⇒ mFe­ = 15,6 – 0,11.96 = 5,04 gam

    ⇒ m = mFe + mO = 5,04 + 0,12.16 = 6,96 gam

  • Câu 18: Nhận biết

    Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện vết màu đen. Không khí đó bị nhiễm bẩn khí nào sau đây:

  • Câu 19: Vận dụng

    Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là

    2NaOH + CrCl2 → Cr(OH)2 + 2KCl

    0,02         0,01         0,01

    \Rightarrow nCr(OH)2 = 0,01 mol

    Khi để ngoài không khí thì:

    4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3

    0,01                →                   0,01

    \Rightarrow m\downarrow = 0,01.103 = 1,03 gam

  • Câu 20: Nhận biết

    Nước cứng là nước có chứa nhiều cation

    Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong nhóm IIA có Be và Mg không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.

    - Cát (SiO2) có thể phản ứng với Mg ở nhiệt độ cao, do vậy dùng cát dập tắt sẽ làm đám cháy to hơn.

    2Mg + SiO2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ}Si + 2MgO

    - Ca không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối vì Ca phản ứng với nước trong dung dịch.

    Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

    - Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     - Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II):

             Fe + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe:

             Fe + 2FeCl3 ightarrow 3FeCl2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội do Fe bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Trong phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.

    \Rightarrow Phát biểu sai vì Fe2+ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa:

               2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe                (Tính oxi hóa)

               2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3                          (Tính khử)

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe vào 200 ml dung dịch HCl thấy thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc) và có 1,6 gam chất rắn chỉ có một kim loại. Biết rằng dung dịch sau phản ứng chí chứa 2 muối. Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:

    nH2 = 0,125 mol

    CuO + 2HCl ightarrow CuCl2 + H2O

       a         2a           a  

     Fe    +  2HCl ightarrow FeCl2 + H2         (1)

    0,125 \leftarrow0,25         \leftarrow    0,125

    1,6 gam chất rắn 1 kim loại là Cu.

    nCu = 0,025 mol

    Fe     +   CuCl2  ightarrow  FeCl2 + Cu

    0,025              \leftarrow               0,025

    mX = mCuO + mFe = 80a + (0,125 + 0,025).56 = 14 

    \Rightarrow a = 0,07 mol

    \Rightarrow nHCl = 2a + 0,25 = 0,39 mol

    \Rightarrow CMHCl = 0,39/2 = 0,195 M

  • Câu 24: Nhận biết

    Quặng pirit chứa

     Quặng pirit chứa FeS2

  • Câu 25: Nhận biết

    Câu nào đúng trong các câu sau khi nói về ăn mòn điện hóa?

  • Câu 26: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu vào dung dịch HNO3 loãng

     Phương trình hóa học xảy ra

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    → Hiện tượng: khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng thì dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO4.

    (2) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được 1 chất kết tủa.

    (3) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo ra 3 sản phẩm.

    (4) Có thể dùng giấm ăn để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước.

    (5) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3 thấy có kết tủa trắng và khí bay lên.

    (6) Tráng lên bề mặt đồ vật bằng sắt một lớp thiếc là phương pháp bảo vệ điện hóa.

    (7) Dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm được nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.

    Số phát biểu đúng là

    (2) sai vì thu được 2 chất kết tủa

    Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓

    Ag+ + Cl- → AgCl ↓

    (5) sai vì chỉ thu được kết tủa trắng không có khí

    Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 ↓ + NaOH + H2O

    (6) sai vì đây chỉ là phương pháp bảo vệ bề mặt, phủ lên kim loại cần bảo vệ 1 lớp kim loại khác bền với môi trường

    Vậy các phát biểu (1), (3), (4), (7) đúng

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100ml dung dịch FeCl2 có nồng độ a (mol/l), thu được một kết tủa. Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn, đem hòa tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng, có 112cm3 khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của a là:

     nFeCl2 = 0,1a mol; nNO = 0,005 mol

    2NaOH + FeCl2 \xrightarrow{t^\circ} Fe(OH)2\downarrow + 2NaCl

                       0,1a  ightarrow     0,1a

    Nung kết tủa này trong chân không ta có:

    Fe(OH)2 \xrightarrow{t^\circ} FeO + H2O

       0,1a             0,1a

    3FeO + 10HNO3 ightarrow 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

      0,1a                     ightarrow                  0,1a/3

    \Rightarrow 0,1a/3 = 0,005

    \Rightarrow a = 0,15

  • Câu 29: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3

    NaOH hòa tan được Al(OH)3 vì Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính

    Phương trình phản ứng minh họa:

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

  • Câu 30: Vận dụng

    Khi có dòng điện một chiều I = 2A qua dung dịch CuCl2 dư trong 10 phút. Khối lượng gam đồng thoát ra ở catot là

     Áp dụng biểu thức

     {n_e} = \frac{{I.t}}{F}

    {n_e} = \frac{{2.10.60}}{96500} =\frac{12}{965} (mol)

    Catot (-): Cu2+ + 2e → Cu

    n_{Cu} =\frac{n_{e} }{2}

    m_{Cu} =\frac{n_{e} }{2} .64= 0,4 gam 

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho 1,62 gam nhôm vào một dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch tăng lên 1,62 gam. Cô cạn dung dịch này thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

     Thêm 1,62 gam nhôm vào dung dịch HNO3 thấy khối lượng dung dịch tăng 1,62 gam \Rightarrow phản ứng tạo muối NH4NO3.

    Các muối trong dung dịch gồm Al(NO3)3 và NH4NO3:

    nAl(NO3)3 = nAl = 0,06 mol

    Bảo toàn electron:

    3.nAl = 8.nNH4+

    \Rightarrow 3.0,06 = 8.nNH4+

    \Rightarrow nNH4+ = 0,225 mol = nNH4NO3

    \Rightarrow m = mAl(NO3)3 + mNH4NO3 = 213.0,06 + 80.0,0225 = 14,58 gam

  • Câu 32: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

     Dùng dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng kim loại để phân biệt các dung dịch: 

    Cho Ba(OH)2 vào lần lượt lọ đựng các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, 2 lọ còn lại không hiện tượng là HCl và HNO3:

                 H2SO4 + Ba(OH)2 ightarrow BaSO4\downarrow + 2H2O

    Cho bột đồng kim loại vào 2 lọ không có hiện tượng, lọ nào xuất hiện khí không màu, hóa nâu trong không khí là HNO3, lọ còn lại không hiện tượng là HCl:

              3Cu + 8HNO3  ightarrow 3Cu(NO3)2 + 2NO\uparrow + 4H2O

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.

    (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.

    (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.

    (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.

    Số lượng thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

    (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa

    (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học

    (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ăn mòn hóa học

    (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học

  • Câu 34: Thông hiểu

    Khi đánh vỡ nhiệt kế làm bầu thủy ngân bị vỡ, ta cần dùng chất nào sau đây để xử lí?

  • Câu 35: Nhận biết

    Kim loại Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?

     Fe tác dụng với HNO3 loãng, dư tạo ra muối sắt (III)

    Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

  • Câu 36: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 và (NH4)2SO4 chỉ cần dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch

     Để phân biệt các dung dịch trên dùng thuốc thử Ba(OH)2.

    Cho Ba(OH)2 lần lượt vào lọ đựng mẫu thử của các dung dịch:

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu vàng là CrCl2:

             CrCl2 + Ba(OH)2 ightarrow BaCl2 + Cr(OH)2\downarrow (lục xám) 

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu xanh lơ (xanh da trời) là CuCl2:

             CuCl2 + Ba(OH)2  ightarrow BaCl2 + Cu(OH)2\downarrow (xamh lơ)

    • Lọ nào có khí mùi khai thoát ra là NH4Cl:

            2NH4Cl + Ba(OH)2 ightarrow BaCl2 + 2NH3\uparrow + 2H2O

    • Lọ nào có xuất hiện kết tủa lục xám, kết tủa tan khi cho Ba(OH)2 dư là CrCl3:

           2CrCl3 + 3Ba(OH)2 ightarrow 2Cr(OH)3\downarrow (lục xám) + 3BaCl2

           Ba(OH)2 + 2Cr(OH)3 ightarrow Ba(CrO2)2 + 4H2O

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu trắng đồng thời có khí mùi khai thoát ra là (NH4)2SO4:

             (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ightarrow BaSO4\downarrow (màu trắng) + 2NH3\uparrow + H2O

  • Câu 37: Vận dụng

    Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng các dung dịch:

    • Dùng dung dịch BaCl2:

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    Lọc kết tủa được dung dịch gồm: Na+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cl-.

    • Thêm dung dịch Na2CO3dư:

    Mg2+ + CO32- → MgCO3

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    Lọc kết tủa thu được dung dịch gồm: Na+, CO32-, Cl-

    • Dùng dung dịch HCl

    CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

    Cô cạn dung dịch thu được NaCl.

     

  • Câu 38: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(NO3)2 trong bình kín không có không khí thu được V lít khí (đktc) và 16 gam Fe2O3. Giá trị của V, m là

    nFe2O3 = 16:160 = 0,1 mol

    Phương trình nhiệt phân Fe(NO3)2

    2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2

    0,2 ←             0,1 → 0,4 → 0,05

    => nkhí (NO2, O2) =0,4 + 0,05 = 0,45 mol

    => Vkhí = 0,45.22,4 = 10,08 lít

    mmuối = 180.0,2 = 36 gam.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     AlCl3 không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

  • Câu 40: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl 2M phản ứng tối thiểu là:

    nFe = 0,2 mol; nFe2O3 = 0,03 mol

    \Rightarrow nFe2+ = 0,26 mol

    Do cần dùng tối thiểu HCl nên tạo thành Fe2+

    Bảo toàn điện tích: nCl- = 2nFe2+ = 0,52 mol

    \Rightarrow V = 0,52/2 = 0,26 lít = 260ml 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 14 lượt xem
Sắp xếp theo