Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 3

Mô tả thêm: Đề thi HK2 Hóa 12 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

  • Câu 2: Nhận biết

    Trường hợp xảy ra phản ứng là

    Đồng là kim loại đứng sau chì và hiđro trong dãy điện hóa nên không phản ứng ứng dung dịch Pb(NO3)2, HCl loãng và H2SO4 loãng. Tuy nhiên, với sự có mặt của oxi, đồng bị oxi hóa thành muối Cu(II):

    2Cu + 4HCl + O2 ightarrow 2CuCl2 + 2H2O

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,016 lít khí H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, sau phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là

    nCr2O3 = 0,03 mol; nH2 = 0,09 mol

    Phương trình hóa học

    2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

    0,06    0,03         0,03     0,06

    Nếu Cr2O3 bị khử hết thì nCr = 0,06 < nH2

    \Rightarrow Al dư

    X phản ứng với HCl:

    Cr + 2HCl ightarrow CrCl2 + H2

    Al + 3HCl ightarrow AlCl3 + 3/2 H2

    nH2 = nCr + 1,5.nAl dư = 0,09 mol

    \Rightarrow nAl dư = 0,02 mol \Rightarrow nAl ban đầu = 0,08 mol

    Bảo toàn nguyên tố Na và Al:

    nNaOH = nNaAlO2 = nAl ban đầu = 0,08 mol

  • Câu 4: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây được dùng trong y học để làm thuốc giảm đau dây thần kinh và chữa bệnh eczema?

  • Câu 5: Nhận biết

    Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng?

  • Câu 6: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn 12 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là

    nCaCO3 = 0,12 mol

    Phản ứng nhiệt phân:

          CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2

    mol: 0,12   →   0,12

    ⇒ mCaO = 0,12.56 = 6,72 (gam)

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho các phản ứng sau

    (1) Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

    (2) Fe + Cl2 → FeCl2

    (3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

    (4) Ca + FeCl2(dd) → CaCl2 + Fe

    (5) Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng viết không đúng là

     Các phản ứng sai là (2),(4):

    (2) 2Fe +3 Cl2 ightarrow 2FeCl3

    (4) Ca + 2H2O ightarrow Ca(OH)2 + H2

         Ca(OH)2 + FeCl2 ightarrow Fe(OH)2 + CaCl2

  • Câu 8: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

     Dùng dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng kim loại để phân biệt các dung dịch: 

    Cho Ba(OH)2 vào lần lượt lọ đựng các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, 2 lọ còn lại không hiện tượng là HCl và HNO3:

                 H2SO4 + Ba(OH)2 ightarrow BaSO4\downarrow + 2H2O

    Cho bột đồng kim loại vào 2 lọ không có hiện tượng, lọ nào xuất hiện khí không màu, hóa nâu trong không khí là HNO3, lọ còn lại không hiện tượng là HCl:

              3Cu + 8HNO3  ightarrow 3Cu(NO3)2 + 2NO\uparrow + 4H2O

  • Câu 9: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2 đktc. Trung hòa Y cần 400 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là

    Phương trình phản ứng:

    K + H2O → KOH + 1/2H2

    Na + H2O → NaOH + 1/2H2

    OH- + H+ → H2O

    nH2SO4 = 0,4 mol nên nH+ = 0,8 mol

    => nOH- = 0,8 mol

    Theo phương trình hóa học thì nOH- = 2nH2

    => nH2 = 0,4 mol

    => V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

  • Câu 10: Vận dụng

    Khi cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là

    Ta có: Cr2O3 và Al2O3 tan trong dung dịch NaOH đặc dư ⇒ chất rắn còn lại là Fe2O3 có khối lượng 8 gam.

    ⇒ nFe2O3 = 0,05 mol

    Gọi số mol của Cr2O3 là 2x mol.

    Khử 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm (lượng các chất lấy gấp đôi ban đầu):

           2Al + Cr2O3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Al2O3 + 2Cr

    mol: 4x ← 2x

            2Al + Fe2O3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Al2O3 + 2Fe

    mol: 0,2 ← 0,1

    ⇒ nAl cần dùng = 4x + 0,2 = 0,4 ⇒ x = 0,05 (mol)

    ⇒ mAl2O3 = 20,7− 8 − 0,05.152 = 5,1 gam

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3}=\frac{5,1}{20,17}.100\%=24,64\%

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là:

    Gọi số mol của MgO, Fe3O4 lần lượt là x, y. Ta có sơ đồ sau:

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4:\;\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight\} +\;\xrightarrow{{\mathrm H}_2}\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}\\\mathrm{Fe}\end{array}ight.\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{MgCl}}_2\\{\mathrm{FeCl}}_2\end{array}ight.+\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\end{array}ight. ightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3:\;\frac32\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

     

    Bảo toàn các nguyên tố Mg và Fe ta có:

    \left\{\begin{array}{l}40\mathrm x\;+\;232\mathrm y\;=\;28\\40\mathrm x\;+\;\frac32\mathrm y.160\;=\;28,8\end{array}ight.  \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x\;=\;0,12\\y\;=\;0,1\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4}\;=\;\frac{0,1.232}{28}.100\%\;=\;82,86\%

  • Câu 12: Thông hiểu

    Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là

    nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + HCl →NaCl + H2O

    0,02 ← 0,02 (mol)

    CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M

  • Câu 13: Vận dụng

    Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là

    2NaOH + CrCl2 → Cr(OH)2 + 2KCl

    0,02         0,01         0,01

    \Rightarrow nCr(OH)2 = 0,01 mol

    Khi để ngoài không khí thì:

    4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3

    0,01                →                   0,01

    \Rightarrow m\downarrow = 0,01.103 = 1,03 gam

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong nhóm IIA có Be và Mg không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.

    - Cát (SiO2) có thể phản ứng với Mg ở nhiệt độ cao, do vậy dùng cát dập tắt sẽ làm đám cháy to hơn.

    2Mg + SiO2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ}Si + 2MgO

    - Ca không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối vì Ca phản ứng với nước trong dung dịch.

    Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

    - Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Al, Ag. Thuốc thử nào tốt nhất để nhận biết được cả 5 kim loại trên?

    Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt vào các mẩu thử.

    - Kim loại không tan là Ag, các kim loại còn lại tan và tạo khí H2 và các dung dịch muối:

    Ba + H2SO4 ightarrow BaSO4\downarrow + H2\uparrow

    Mg + H2SO4 ightarrow MgSO4 + H2\uparrow

    Fe + H2SO4 ightarrow FeSO4 + H2\uparrow

    2Al + 3H2SO4 ightarrow Al2(SO4)3 + 3H2\uparrow

    - Trường hợp tạo kết tủa là Ba. Cho Ba dư vào dung dịch, lọc bỏ kết tủa sau phản ứng rồi lấy dung dịch nước lọc có chứa Ba(OH)2 cho tác dụng với các dung dịch muối ở trên.

    + Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh rồi hóa nâu trong không khí là FeSO4.

    \Rightarrow kim loại ban đầu là Fe.

    FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Fe(OH)2 

    4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

    + Dung dịch tạo kết tủa keo trắng rồi tan dần 1 phần là Al2(SO4)3

    \Rightarrow kim loại ban đầu là Al.

    Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 

    2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

    + Dung dịch tạo kết tủa trắng là MgSO4

    \Rightarrow kim loại ban đầu là Mg.

    MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Mg(OH)2

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     AlCl3 không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Để loại bỏ sắt bám trên một tấm kim loại bằng bạc có thể dùng dung dịch

     Để loại bỏ sắt bám trên một tấm kim loại bằng bạc có thể dùng dung dịch FeCl3: Fe bị hòa tan và không tạo ra kim loại mới bám trên tấm kim loại Ag:

     Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các kim loại: Fe, Ag, Cu và các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl3; số cặp chất có thể phản ứng với nhau là:

     Các cặp chất xảy ra phản ứng là: Fe và HCl; Fe và CuSO4; Fe và FeCl3; Cu và FeCl3:

    Fe + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2

    Fe + CuSO4 ightarrow FeSO4 + Cu

    Fe  + 2FeCl3 ightarrow 3FeCl2

    Cu + 2FeCl3 ightarrow 2FeCl2 + CuCl2

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    Theo bài ra ta có oxi chiếm 19,47% về khối lượng hỗn hợp X nên:

    mO(X) = 86,3%.19,47 = 16,8 gam ⇒ nO(X) = 1,05 mol

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3\;}=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3\;}}3=\;0,35\;\mathrm{mol}

    Lại có:

    nH2 = 0,6 (mol) ⇒ nOH- = 2nH2 = 1,2 mol

    nHCl = 3,2.0,75 = 2,4 mol.

    Phương trình ion:

            Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O

    mol: 0,35  →  0,7  →  0,7

    Dung dịch Y gồm: 0,5 mol OH- dư, 0,7 mol AlO2-

            H+ + OH- → H2O

    mol: 0,5 ← 0,5

           H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3

    mol: 0,7 ← 0,7 → 0,7 

          Al(OH)3↓ + 3H+ → Al3+ + 3H2O

    mol: 0,4    ←    1,2

    nAl(OH)3= 0,7 – 0,4 = 0,3 mol

    ⇒ m↓ = mAl(OH)3 = 0,3.78 = 23,4 g.

  • Câu 20: Vận dụng

    Thực hiện các thí nghiệm sau :

    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

    (b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH.

    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

    (d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3.

    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl.

    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là

     Các thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (f), (g)

    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trở lại trong suốt:

    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    (b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ngay lập tức do NaOH dư:

    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    Ta không quan sát thấy kết tủa. Sau đó khi AlCl3 dư thì bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo:

    AlCl3 + 6H2O + 3NaAlO2 → 4Al(OH)3 ↓ + 3NaCl 

    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, kết tủa không tan:

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3\downarrow + 3NH4Cl

    (d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó lượng kết tủa tăng dần.

    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của Al(OH)3, sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan ra:

    NaAlO2 + HCl → NaCl + Al(OH)3↓ + H2O

    3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O

    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl, ban đầu lượng axit rất dư so với NaAlO2 nên kết tủa tạo đến đâu bị hòa tan đến đó, không thấy được kết tủa bằng mắt thường. Khi lượng NaAlO2 tăng lên, HCl giảm thì HCl không còn dư so với NaAlO2 nữa và thấy được kết tủa:

    NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 

    Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện kết tủa keo trắng:

     Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O → 8Al(OH)3 + 3Na2SO4 

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 11,28 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là

    Quy đổi hỗn hợp rắn của Fe và 3 oxit thành: Fe và O

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và O:

    Ta có:

    56x + 16y = 11,28 (1)

    Bảo toàn electron:

    3x + 2y = 0,03.3 (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    x = 0,15 = nFe; y = 0,18 = nO.

  • Câu 22: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl 2M phản ứng tối thiểu là:

    nFe = 0,2 mol; nFe2O3 = 0,03 mol

    \Rightarrow nFe2+ = 0,26 mol

    Do cần dùng tối thiểu HCl nên tạo thành Fe2+

    Bảo toàn điện tích: nCl- = 2nFe2+ = 0,52 mol

    \Rightarrow V = 0,52/2 = 0,26 lít = 260ml 

  • Câu 23: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu vào dung dịch HNO3 loãng

     Phương trình hóa học xảy ra

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    → Hiện tượng: khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng thì dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Criolit có công thức phân tử là Na3AlF6 (AlF3.3NaF) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm với lí do chính là

    Lí do chính: Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (2050oC), vì vậy phải hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900oC. Việc làm này vừa tiết kiệm được năng lượng, vừa tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe vào 200 ml dung dịch HCl thấy thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc) và có 1,6 gam chất rắn chỉ có một kim loại. Biết rằng dung dịch sau phản ứng chí chứa 2 muối. Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:

    nH2 = 0,125 mol

    CuO + 2HCl ightarrow CuCl2 + H2O

       a         2a           a  

     Fe    +  2HCl ightarrow FeCl2 + H2         (1)

    0,125 \leftarrow0,25         \leftarrow    0,125

    1,6 gam chất rắn 1 kim loại là Cu.

    nCu = 0,025 mol

    Fe     +   CuCl2  ightarrow  FeCl2 + Cu

    0,025              \leftarrow               0,025

    mX = mCuO + mFe = 80a + (0,125 + 0,025).56 = 14 

    \Rightarrow a = 0,07 mol

    \Rightarrow nHCl = 2a + 0,25 = 0,39 mol

    \Rightarrow CMHCl = 0,39/2 = 0,195 M

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng?

    nH2 = 0,195 mol

    nH+ = 0,25.1 + 0,25.2.0,5 = 0,5 mol

    Gọi số mol hai kim loại trong hỗn hợp lần lượt là x, y:

    Mg + 2H+ ightarrow Mg2+ + H2

    x  ightarrow   2x   ightarrow            x

    2Al + 6H+  ightarrow 2Al3+ + 3H2

     y ightarrow  3y     ightarrow           3y/2

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm x\;+\;27\mathrm y\;=\;3,87\\\mathrm x\;+\;1,5\mathrm y\;=\;0,195\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=0,06\;\\\mathrm y\;=\;0,09\end{array}ight.

    nH+ = 2x + 3y = 2.0,06 + 3.0,09 = 0,39 mol

    \Rightarrow nH+ = 0,5 - 0,39 = 0,11 mol

    X gồm các muối và axit dư.

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

    nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 mol

    Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 mol

    \Rightarrow mO(oxit) = 0,03. 16 = 0,48 gam

    \Rightarrow mhh kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 gam

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mhh kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 gam

  • Câu 28: Vận dụng

    Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng các dung dịch:

    • Dùng dung dịch BaCl2:

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    Lọc kết tủa được dung dịch gồm: Na+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cl-.

    • Thêm dung dịch Na2CO3dư:

    Mg2+ + CO32- → MgCO3

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    Lọc kết tủa thu được dung dịch gồm: Na+, CO32-, Cl-

    • Dùng dung dịch HCl

    CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

    Cô cạn dung dịch thu được NaCl.

     

  • Câu 29: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố kali (Z = 19) có phân lớp cuối cùng là:

  • Câu 30: Nhận biết

    Kim loại Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?

     Fe tác dụng với HNO3 loãng, dư tạo ra muối sắt (III)

    Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

  • Câu 31: Nhận biết

    Cho các ion sau: Na+, Ca2+, Ag+, C­l-, NO3-, NH4+, CO32-, H+ các ion tồn tại đồng thời trong 1 dung dịch là:

  • Câu 32: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(NO3)2 trong bình kín không có không khí thu được V lít khí (đktc) và 16 gam Fe2O3. Giá trị của V, m là

    nFe2O3 = 16:160 = 0,1 mol

    Phương trình nhiệt phân Fe(NO3)2

    2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2

    0,2 ←             0,1 → 0,4 → 0,05

    => nkhí (NO2, O2) =0,4 + 0,05 = 0,45 mol

    => Vkhí = 0,45.22,4 = 10,08 lít

    mmuối = 180.0,2 = 36 gam.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     - Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II):

             Fe + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe:

             Fe + 2FeCl3 ightarrow 3FeCl2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội do Fe bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Trong phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.

    \Rightarrow Phát biểu sai vì Fe2+ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa:

               2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe                (Tính oxi hóa)

               2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3                          (Tính khử)

  • Câu 34: Thông hiểu

    Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong dung dịch nào sau đây?

    Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong Hg(NO3)2

    Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg

    Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg

    Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg

  • Câu 35: Nhận biết

    Quặng pirit chứa

     Quặng pirit chứa FeS2

  • Câu 36: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 và (NH4)2SO4 chỉ cần dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch

     Để phân biệt các dung dịch trên dùng thuốc thử Ba(OH)2.

    Cho Ba(OH)2 lần lượt vào lọ đựng mẫu thử của các dung dịch:

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu vàng là CrCl2:

             CrCl2 + Ba(OH)2 ightarrow BaCl2 + Cr(OH)2\downarrow (lục xám) 

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu xanh lơ (xanh da trời) là CuCl2:

             CuCl2 + Ba(OH)2  ightarrow BaCl2 + Cu(OH)2\downarrow (xamh lơ)

    • Lọ nào có khí mùi khai thoát ra là NH4Cl:

            2NH4Cl + Ba(OH)2 ightarrow BaCl2 + 2NH3\uparrow + 2H2O

    • Lọ nào có xuất hiện kết tủa lục xám, kết tủa tan khi cho Ba(OH)2 dư là CrCl3:

           2CrCl3 + 3Ba(OH)2 ightarrow 2Cr(OH)3\downarrow (lục xám) + 3BaCl2

           Ba(OH)2 + 2Cr(OH)3 ightarrow Ba(CrO2)2 + 4H2O

    • Lọ nào xuất hiện kết tủa màu trắng đồng thời có khí mùi khai thoát ra là (NH4)2SO4:

             (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ightarrow BaSO4\downarrow (màu trắng) + 2NH3\uparrow + H2O

  • Câu 37: Nhận biết

    Kim loại Al không có tính chất vật lí nào sau đây?

    Kim loại Al không có tính chất vật lí khối lượng riêng lớn

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Cho m gam oxit sắt tác dụng với CO (t°). Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Giá trị của m và công thức của oxit sắt là

    nCO2 = nkết tủa = 0,04 mol = nCO pư

    Áp dụng định luật BTKL:

    moxit + mCO pư = mhh + mCO2

    \Rightarrow moxit = 5,76 + 44.0,04- 28.0,04 = 6,4 gam = m

    {\mathrm n}_{\mathrm{Fe}(\mathrm{NO}3)3}\;=\;\frac{19,36}{242}\;=\;0,08\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nFe(oxit) = 0,08 mol

    \Rightarrow mO(oxit) = moxit - mFe(oxit) = 6,4 - 0,08.56 = 1,92 gam

    \Rightarrow nO(oxit) = 0,12 mol

    \Rightarrow nFe : nO = 0,08:0,12 = 2:3

    Vậy oxit sắt là Fe2O3

  • Câu 39: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây có màu da cam?

    Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm (FeO, Fe2O3 và Fe3O4) được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Z. Cho Z tác dụng vớii dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Nếu cho Z tác dụng với HNO3, loãng dư thì thu được 19,04 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{bđ}}\;=\;\frac{21,6}{27}=\;0,8\;\mathrm{mol}

    - Do Z tác dụng với NaOH thu được khí H2 \Rightarrow Z có chứa Al   Al dư, các oxit sắt hết.

    2Al + 3FexOy \xrightarrow{\mathrm t^\circ} yAl2O3 + 3xFe                           (1)

    Chất rắn Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư

    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑                  (2)  

    - Khi cho Z tác dụng với HNO3:

    Bảo toàn electron:

    3nAl + 3nFe = 3nNO

    \Rightarrow nAl + nFe = nNO

    \Rightarrow 0,2 + nFe = 0,85

    \Rightarrow nFe = 0,65 (mol)

    Bảo toàn nguyên tố Al:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{bđ}}\;-\;{\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{dư}}}2=\frac{\;0,8\;-\;0,2}2=0,3\;\mathrm{mol}

    Bảo toàn nguyên tố O:

    nO (X) = 3nAl2O3 = 0,9 mol

    \Rightarrow m = mFe + mO = 0,65.56 + 0,9.16 = 50,8 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 7 lượt xem
Sắp xếp theo