Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Trường hợp xảy ra phản ứng là
Đồng là kim loại đứng sau chì và hiđro trong dãy điện hóa nên không phản ứng ứng dung dịch Pb(NO3)2, HCl loãng và H2SO4 loãng. Tuy nhiên, với sự có mặt của oxi, đồng bị oxi hóa thành muối Cu(II):
2Cu + 4HCl + O2 2CuCl2 + 2H2O
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,016 lít khí H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, sau phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là
nCr2O3 = 0,03 mol; nH2 = 0,09 mol
Phương trình hóa học
2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
0,06 0,03 0,03 0,06
Nếu Cr2O3 bị khử hết thì nCr = 0,06 < nH2
Al dư
X phản ứng với HCl:
Cr + 2HCl CrCl2 + H2
Al + 3HCl AlCl3 + 3/2 H2
nH2 = nCr + 1,5.nAl dư = 0,09 mol
nAl dư = 0,02 mol
nAl ban đầu = 0,08 mol
Bảo toàn nguyên tố Na và Al:
nNaOH = nNaAlO2 = nAl ban đầu = 0,08 mol
Hợp chất nào sau đây được dùng trong y học để làm thuốc giảm đau dây thần kinh và chữa bệnh eczema?
Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng?
Nhiệt phân hoàn toàn 12 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là
nCaCO3 = 0,12 mol
Phản ứng nhiệt phân:
CaCO3 CaO + CO2
mol: 0,12 → 0,12
⇒ mCaO = 0,12.56 = 6,72 (gam)
Cho các phản ứng sau
(1) Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
(2) Fe + Cl2 → FeCl2
(3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
(4) Ca + FeCl2(dd) → CaCl2 + Fe
(5) Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2
Trong các phản ứng trên, số phản ứng viết không đúng là
Các phản ứng sai là (2),(4):
(2) 2Fe +3 Cl2 2FeCl3
(4) Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + FeCl2 Fe(OH)2 + CaCl2
Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dùng dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng kim loại để phân biệt các dung dịch:
Cho Ba(OH)2 vào lần lượt lọ đựng các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, 2 lọ còn lại không hiện tượng là HCl và HNO3:
H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4
+ 2H2O
Cho bột đồng kim loại vào 2 lọ không có hiện tượng, lọ nào xuất hiện khí không màu, hóa nâu trong không khí là HNO3, lọ còn lại không hiện tượng là HCl:
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO
+ 4H2O
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2 đktc. Trung hòa Y cần 400 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
K + H2O → KOH + 1/2H2
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
OH- + H+ → H2O
nH2SO4 = 0,4 mol nên nH+ = 0,8 mol
=> nOH- = 0,8 mol
Theo phương trình hóa học thì nOH- = 2nH2
=> nH2 = 0,4 mol
=> V = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Khi cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là
Ta có: Cr2O3 và Al2O3 tan trong dung dịch NaOH đặc dư ⇒ chất rắn còn lại là Fe2O3 có khối lượng 8 gam.
⇒ nFe2O3 = 0,05 mol
Gọi số mol của Cr2O3 là 2x mol.
Khử 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm (lượng các chất lấy gấp đôi ban đầu):
2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr
mol: 4x ← 2x
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
mol: 0,2 ← 0,1
⇒ nAl cần dùng = 4x + 0,2 = 0,4 ⇒ x = 0,05 (mol)
⇒ mAl2O3 = 20,7− 8 − 0,05.152 = 5,1 gam
Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là:
Gọi số mol của MgO, Fe3O4 lần lượt là x, y. Ta có sơ đồ sau:
Bảo toàn các nguyên tố Mg và Fe ta có:
Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là
nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)
Phương trình phản ứng
NaOH + HCl →NaCl + H2O
0,02 ← 0,02 (mol)
CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M
Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là
2NaOH + CrCl2 → Cr(OH)2 + 2KCl
0,02 0,01 0,01
nCr(OH)2 = 0,01 mol
Khi để ngoài không khí thì:
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3
0,01 → 0,01
m
= 0,01.103 = 1,03 gam
Phát biểu nào sau đây đúng?
- Trong nhóm IIA có Be và Mg không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.
- Cát (SiO2) có thể phản ứng với Mg ở nhiệt độ cao, do vậy dùng cát dập tắt sẽ làm đám cháy to hơn.
2Mg + SiO2 Si + 2MgO
- Ca không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối vì Ca phản ứng với nước trong dung dịch.
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
- Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Al, Ag. Thuốc thử nào tốt nhất để nhận biết được cả 5 kim loại trên?
Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt vào các mẩu thử.
- Kim loại không tan là Ag, các kim loại còn lại tan và tạo khí H2 và các dung dịch muối:
Ba + H2SO4 BaSO4
+ H2
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
- Trường hợp tạo kết tủa là Ba. Cho Ba dư vào dung dịch, lọc bỏ kết tủa sau phản ứng rồi lấy dung dịch nước lọc có chứa Ba(OH)2 cho tác dụng với các dung dịch muối ở trên.
+ Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh rồi hóa nâu trong không khí là FeSO4.
kim loại ban đầu là Fe.
FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
+ Dung dịch tạo kết tủa keo trắng rồi tan dần 1 phần là Al2(SO4)3
kim loại ban đầu là Al.
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
+ Dung dịch tạo kết tủa trắng là MgSO4
kim loại ban đầu là Mg.
MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Mg(OH)2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
AlCl3 không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
Để loại bỏ sắt bám trên một tấm kim loại bằng bạc có thể dùng dung dịch
Để loại bỏ sắt bám trên một tấm kim loại bằng bạc có thể dùng dung dịch FeCl3: Fe bị hòa tan và không tạo ra kim loại mới bám trên tấm kim loại Ag:
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Cho các kim loại: Fe, Ag, Cu và các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl3; số cặp chất có thể phản ứng với nhau là:
Các cặp chất xảy ra phản ứng là: Fe và HCl; Fe và CuSO4; Fe và FeCl3; Cu và FeCl3:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Theo bài ra ta có oxi chiếm 19,47% về khối lượng hỗn hợp X nên:
mO(X) = 86,3%.19,47 = 16,8 gam ⇒ nO(X) = 1,05 mol
Lại có:
nH2 = 0,6 (mol) ⇒ nOH- = 2nH2 = 1,2 mol
nHCl = 3,2.0,75 = 2,4 mol.
Phương trình ion:
Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O
mol: 0,35 → 0,7 → 0,7
Dung dịch Y gồm: 0,5 mol OH- dư, 0,7 mol AlO2-
H+ + OH- → H2O
mol: 0,5 ← 0,5
H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3↓
mol: 0,7 ← 0,7 → 0,7
Al(OH)3↓ + 3H+ → Al3+ + 3H2O
mol: 0,4 ← 1,2
nAl(OH)3= 0,7 – 0,4 = 0,3 mol
⇒ m↓ = mAl(OH)3 = 0,3.78 = 23,4 g.
Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
(b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3.
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl.
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là
Các thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (f), (g)
(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trở lại trong suốt:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
(b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ngay lập tức do NaOH dư:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Ta không quan sát thấy kết tủa. Sau đó khi AlCl3 dư thì bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo:
AlCl3 + 6H2O + 3NaAlO2 → 4Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
(c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, kết tủa không tan:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
(d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó lượng kết tủa tăng dần.
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của Al(OH)3, sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan ra:
NaAlO2 + HCl → NaCl + Al(OH)3↓ + H2O
3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
(f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl, ban đầu lượng axit rất dư so với NaAlO2 nên kết tủa tạo đến đâu bị hòa tan đến đó, không thấy được kết tủa bằng mắt thường. Khi lượng NaAlO2 tăng lên, HCl giảm thì HCl không còn dư so với NaAlO2 nữa và thấy được kết tủa:
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện kết tủa keo trắng:
Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O → 8Al(OH)3 + 3Na2SO4
Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 11,28 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là
Quy đổi hỗn hợp rắn của Fe và 3 oxit thành: Fe và O
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và O:
Ta có:
56x + 16y = 11,28 (1)
Bảo toàn electron:
3x + 2y = 0,03.3 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
x = 0,15 = nFe; y = 0,18 = nO.
Hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 4,8 gam Fe2O3. Để hoà tan hết hỗn hợp X thì thể tích dung dịch HCl 2M phản ứng tối thiểu là:
nFe = 0,2 mol; nFe2O3 = 0,03 mol
nFe2+ = 0,26 mol
Do cần dùng tối thiểu HCl nên tạo thành Fe2+
Bảo toàn điện tích: nCl- = 2nFe2+ = 0,52 mol
V = 0,52/2 = 0,26 lít = 260ml
Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu vào dung dịch HNO3 loãng
Phương trình hóa học xảy ra
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
→ Hiện tượng: khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng thì dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.
Criolit có công thức phân tử là Na3AlF6 (AlF3.3NaF) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm với lí do chính là
Lí do chính: Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (2050oC), vì vậy phải hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900oC. Việc làm này vừa tiết kiệm được năng lượng, vừa tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.
Cho 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe vào 200 ml dung dịch HCl thấy thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc) và có 1,6 gam chất rắn chỉ có một kim loại. Biết rằng dung dịch sau phản ứng chí chứa 2 muối. Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:
nH2 = 0,125 mol
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
a 2a a
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)
0,125 0,25
0,125
1,6 gam chất rắn 1 kim loại là Cu.
nCu = 0,025 mol
Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
0,025 0,025
mX = mCuO + mFe = 80a + (0,125 + 0,025).56 = 14
a = 0,07 mol
nHCl = 2a + 0,25 = 0,39 mol
CMHCl = 0,39/2 = 0,195 M
Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng?
nH2 = 0,195 mol
nH+ bđ = 0,25.1 + 0,25.2.0,5 = 0,5 mol
Gọi số mol hai kim loại trong hỗn hợp lần lượt là x, y:
Mg + 2H+ Mg2+ + H2
x 2x
x
2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
y 3y
3y/2
Ta có hệ:
nH+ pư = 2x + 3y = 2.0,06 + 3.0,09 = 0,39 mol
nH+ dư = 0,5 - 0,39 = 0,11 mol
X gồm các muối và axit dư.
Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là
nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 mol
Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 mol
mO(oxit) = 0,03. 16 = 0,48 gam
mhh kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 gam
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = mhh kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 gam
Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng các dung dịch:
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Lọc kết tủa được dung dịch gồm: Na+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cl-.
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Lọc kết tủa thu được dung dịch gồm: Na+, CO32-, Cl-
CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
Cô cạn dung dịch thu được NaCl.
Nguyên tử của nguyên tố kali (Z = 19) có phân lớp cuối cùng là:
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?
Fe tác dụng với HNO3 loãng, dư tạo ra muối sắt (III)
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Cho các ion sau: Na+, Ca2+, Ag+, Cl-, NO3-, NH4+, CO32-, H+ các ion tồn tại đồng thời trong 1 dung dịch là:
Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(NO3)2 trong bình kín không có không khí thu được V lít khí (đktc) và 16 gam Fe2O3. Giá trị của V, m là
nFe2O3 = 16:160 = 0,1 mol
Phương trình nhiệt phân Fe(NO3)2
2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2
0,2 ← 0,1 → 0,4 → 0,05
=> nkhí (NO2, O2) =0,4 + 0,05 = 0,45 mol
=> Vkhí = 0,45.22,4 = 10,08 lít
mmuối = 180.0,2 = 36 gam.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II):
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Phát biểu đúng.
- Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe:
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Phát biểu đúng.
- Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội do Fe bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.
Phát biểu đúng.
- Trong phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.
Phát biểu sai vì Fe2+ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa:
2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe (Tính oxi hóa)
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (Tính khử)
Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong dung dịch nào sau đây?
Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong Hg(NO3)2
Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg
Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg
Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg
Quặng pirit chứa
Quặng pirit chứa FeS2
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3 và (NH4)2SO4 chỉ cần dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch
Để phân biệt các dung dịch trên dùng thuốc thử Ba(OH)2.
Cho Ba(OH)2 lần lượt vào lọ đựng mẫu thử của các dung dịch:
CrCl2 + Ba(OH)2 BaCl2 + Cr(OH)2
(lục xám)
CuCl2 + Ba(OH)2 BaCl2 + Cu(OH)2
(xamh lơ)
2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3
+ 2H2O
2CrCl3 + 3Ba(OH)2 2Cr(OH)3
(lục xám) + 3BaCl2
Ba(OH)2 + 2Cr(OH)3 Ba(CrO2)2 + 4H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4
(màu trắng) + 2NH3
+ H2O
Kim loại Al không có tính chất vật lí nào sau đây?
Kim loại Al không có tính chất vật lí khối lượng riêng lớn
Cho m gam oxit sắt tác dụng với CO (t°). Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Giá trị của m và công thức của oxit sắt là
nCO2 = nkết tủa = 0,04 mol = nCO pư
Áp dụng định luật BTKL:
moxit + mCO pư = mhh + mCO2
moxit = 5,76 + 44.0,04- 28.0,04 = 6,4 gam = m
nFe(oxit) = 0,08 mol
mO(oxit) = moxit - mFe(oxit) = 6,4 - 0,08.56 = 1,92 gam
nO(oxit) = 0,12 mol
nFe : nO = 0,08:0,12 = 2:3
Vậy oxit sắt là Fe2O3
Dung dịch chất nào sau đây có màu da cam?
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam
Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm (FeO, Fe2O3 và Fe3O4) được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Z. Cho Z tác dụng vớii dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Nếu cho Z tác dụng với HNO3, loãng dư thì thu được 19,04 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là
- Do Z tác dụng với NaOH thu được khí H2 Z có chứa Al Al dư, các oxit sắt hết.
2Al + 3FexOy yAl2O3 + 3xFe (1)
Chất rắn Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑ (2)
- Khi cho Z tác dụng với HNO3:
Bảo toàn electron:
3nAl + 3nFe = 3nNO
nAl + nFe = nNO
0,2 + nFe = 0,85
nFe = 0,65 (mol)
Bảo toàn nguyên tố Al:
Bảo toàn nguyên tố O:
nO (X) = 3nAl2O3 = 0,9 mol
m = mFe + mO = 0,65.56 + 0,9.16 = 50,8 gam