Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
Dãy chất là muối axit là Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
Dãy chất là muối axit là Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2
Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào trong bình chứa chứa khí clo, xảy ra hiện tượng là:
Sắt cháy trong clo tạo thành muối FeCl3 có màu nâu đỏ
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (nâu đỏ)
Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí?
Kim loại có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí là Al. Al trong không khí thường có lớp màng oxit Al2O3 bảo vệ.
Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ hoạt động hóa học
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: Cu, Zn, Al, Na.
Silic đioxit là chất ở dạng:
Silic đioxit là chất ở dạng tinh thể phân tử.
Cặp chất nào dưới đây không xảy ra phản ứng
Cặp chất không xảy ra phản ứng là Zn và Al(NO3)3. vì Zn đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Cách nào sau đây không phá hủy các đồ dùng làm bằng nhôm?
Rửa sạch, lau khô và để chỗ khô ráo sau khi sử dụng sẽ giúp các đồ vật bằng nhôm tránh bị oxi hóa.
Ăn mòn kim loại do ma sát được gọi là:
Ăn mòn kim loại do ma sát được gọi là ăn mòn vật lý.
Tính chất nào sau đây của muối kali nitrat (KNO3):
Muối kali nitrat (KNO3) là chất rắn, tan nhiều trong nước, khi tan thu nhiệt.
Rót 100ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m?
nNaOH= 0,35 mol
nAlCl3= 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học
AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
⇒ NaOH dư 0,05 mol. Tạo 0,1 mol Al(OH)3
Vì dư kiềm nên Al(OH)3 tan 1 phần
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2+ 2H2O
⇒ nAl(OH)3 tan = 0,05 mol
⇒ nAl(OH)3 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol
⇒ mAl(OH)3 dư = 3,9 gam
Người ta căn cứ vào đâu để đánh giá mức độ hoạt động hoá học của phi kim?
Khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro
Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
Cho phản ứng sau:
Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O.
Tỉ lệ x, y là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O
Số nguyên tử Fe bên trái bằng số nguyên tử Fe bên phải
→ 3 = x + y (1)
Số nguyên tử Cl bên trái bằng số nguyên tử Cl bên phải
→ 8 = 2x + 3y (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x = 1; y = 2.
Vậy x : y = 1 : 2.
Phi kim có mức độ hoạt động hóa học yếu nhất là:
Theo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì thứ tự của các phi kim này là:
F > Cl > O > Si.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng: supephotphat kép có độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn
Khối lượng quặng hematit chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu xuất của quá trình là 80% là:
Thực tế trong 1 tấn gang 95% Fe có
mFe= 1.0,95 = 0,95 (tấn)
Hiệu suất cả quá trình là 80% nên số lượng sắt theo lý thuyết tạo ra là
mFe lý thuyết = 0,95:0,8 = 1,1875 ( tấn)
Ta có sơ đồ phản ứng sau
Fe2O3 → 2Fe
Theo sơ đồ 160 tấn → 112 tấn
Theo đề bài x tấn ← 1,1875 tấn
Khối lượng quặng hemantit chứa 60% Fe2O3 là:
Dẫn khí Cl2 vào dung dịch KOH, tạo thành
Phương trình phản ứng xảy ra
Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
Dung dịch 2 muối là KCl và KClO
CO2 tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây tạo kết tủa?
Khi cho CO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 ta thu được kết tủa CaCO3:
Phương trình phản ứng minh họa
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Biết:
Khí X rất độc, không cháy, hoà tan trong nước, nặng hơn không khí và có tính tẩy màu.
Khí Y rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong.
Khí Z không cháy, nặng hơn không khí, làm đục nước vôi trong.
X, Y, Z lần lượt là
Khí X rất độc, không cháy, hoà tan trong nước, nặng hơn không khí và có tính tẩy màu chính là Cl2
Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
Do HClO là chất oxi hóa mạnh nên nước Clo có tính tẩy màu
Khí Y rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong là SO2
SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 ↓+ H2O
Khí Z không cháy, nặng hơn không khí, làm đục nước vôi trong chính là CO2.
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 ↓ + H2O.
Vậy X, Y, Z lần lượt là Cl2, CO, CO2.
Clo không tác dụng với
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
Cl2 + NaCl → Không xảy ra phản ứng
2Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O
Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?
Sắt có tính nhiễm từ
Muối sắt (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với:
Muối sắt (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với clo ở nhiệt độ cao
2Fe + 3Cl2 3FeCl3
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột: CaO, CaCO3 và BaSO4
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dùng HCl để nhận biết 3 chất bột trên.
Chất bột chỉ tan trong HCl là CaO
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Chất bột tan trong HCl đồng thời có khí thoát ra là CaCO3.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Chất bột không tan trong HCl là BaSO4.
Cho các chất: SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O. Số cặp chất phản ứng được với nhau là:
Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau là 7 SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O
(1) K2O + SO2 → K2SO3
(2) Ca(OH)2 + SO2 → H2O + CaSO3↓
(3) SO2 + H2O → H2SO3
(4) K2O + 2HCl → 2KCl + H2O
(5) K2O + H2O → 2KOH
(6) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑
(7) Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2
Phát biểu nào sau đây không đúng
Phát biểu chưa đúng: Kim loại càng tinh khiết thì sự ăn mòn kim loại càng mạnh.
Sắt có tính chất vật lí nào dưới đây:
Sắt có tính chất vật lí là: Màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư, có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là:
Al, Fe phản ứng với hai muối thu hai kim loại Cu, Ag
Al phản ứng với hai muối trước. Thu được ba kim loại → Fe dư
Sau phản ứng ba kim loại là Fe, Cu, Ag
Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do
Nhôm và hợp kim của nhôm có đặc tính nhẹ, bền đối với không khí và nước được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ...
Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là
Cu không phản ứng được với dung dịch HCl.
nH2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol
Viết phương trình phản ứng hóa học
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo phương trình phản ứng:
nH2 = nFe = 0,15 mol
⇒ mFe = 0,15.56 = 8,4 gam
⇒ mCu = mKL - mFe = 12 - 8,4 = 3,6 gam
Nhôm có tính chất vật lí là:
Nhôm có tính chất vật lí là: Màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.