Đề thi học kì 1 Toán 9 Cánh Diều Đề 4

Mô tả thêm: Đề thi cuối HK1 Toán lớp 9 được biên soạn gồm các câu hỏi trắc nghiệm chia thành 4 mức độ bám sát chương trình sách Cánh Diều, giúp bạn học củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp tới
  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 18 câu
  • Số điểm tối đa: 18 điểm
Mua gói để Làm bài
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nghiệm nhỏ nhất của phương trình (2x +
1)^{2} - (x - 1)^{2} = 0 là:

    Ta có:

    (2x + 1)^{2} - (x - 1)^{2} =
0

    (2x + 1 - x + 1)(2x + 1 + x - 1) =
0

    (x + 2).3x = 0

    x + 2 = 0 hoặc 3x = 0

    x = - 2 hoặc x = 0

    Vậy nghiệm nhỏ nhất của phương trình là -2.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phương trình \frac{6x}{9 - x^{2}} =
\frac{x}{x + 3} - \frac{3}{3 - x} có nghiệm là

    Ta có:

    \frac{6x}{9 - x^{2}} = \frac{x}{x + 3} -
\frac{3}{3 - x} (ĐK: x eq 3;x eq
- 3)

    \frac{6x}{(3 - x)(3 + x)} = \frac{x(3 -
x)}{(3 - x)(3 + x)} - \frac{3(x + 3)}{(3 - x)(3 + x)}

    6x = x(3 - x) - 3(x + 3)

    6x = 3x - x^{2} - 3x - 9

    x^{2} + 6x + 9 = 0

    (x + 3)^{2}=0

    x + 3 = 0

    x = - 3 (không thỏa mãn)

    Vậy phương trình vô nghiệm.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho x - 3 \leq y - 3, so sánh xy. Chọn đáp án sai?

    Ta có:

    x - 3 \leq y - 3

    x - 3 + 3 \leq y - 3 + 3

    x \leq y

    Vậy đáp án sai là: x > y.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho hệ (I):\left\{ \begin{matrix}
x = y - 1 \\
y = x + 1 \\
\end{matrix} ight. và hệ (II)\left\{ \begin{matrix}2x - 3y = 5 \\3y + 5 = 2x \\\end{matrix} ight.. Chọn kết luận đúng.

    Ta có:

    (I):\left\{ \begin{matrix}
x = y - 1 \\
y = x + 1 \\
\end{matrix} ight.\frac{a}{a'} = \frac{b}{b'} =
\frac{c}{c'}

    Suy ra hệ phương trình có vô số nghiệm.

    (II)\left\{ \begin{matrix}2x - 3y = 5 \\3y + 5 = 2x \\\end{matrix} ight.\frac{a}{a'} = \frac{b}{b'} =
\frac{c}{c'}

    Suy ra hệ phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 5: Nhận biết

    Rút gọn phân thức \frac{x^{2} - y^{2}}{(x
+ y)^{2}} được kết quả bằng

    Ta có:

    \frac{x^{2} - y^{2}}{(x + y)^{2}} =
\frac{(x - y)(x + y)}{(x + y)^{2}} = \frac{x - y}{x + y}

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho biểu thức \sqrt{10 - 20x} . Với giá trị nào của x thì biểu thức A xác định?

    Điều kiện xác định:

    10 - 20x \geq 0 \Rightarrow x \leq
\frac{1}{2}

  • Câu 7: Thông hiểu

    Rút gọn biểu thức 5\sqrt{a} -
4b\sqrt{25a^{3}} + 5a\sqrt{16ab^{2}} - \sqrt{9a} với a \geq 0,b \geq 0 ta được kết quả là:

    Ta có:

    5\sqrt{a} - 4b\sqrt{25a^{3}} +
5a\sqrt{16ab^{2}} - \sqrt{9a}

    = 5\sqrt{a} - 4b.5a.\sqrt{a} +
5a.4b\sqrt{a} - 3\sqrt{a}

    = 2\sqrt{a}

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho \alpha\beta là hai góc nhọn bất kỳ thoả mãn \alpha + \beta = 90{^\circ}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Ta có: \alpha + \beta =
90{^\circ}

    Suy ra \tan\alpha =
\cot\beta.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho đường tròn (O) đường kính AB và dây CD không đi qua tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Trong đường tròn, đường kính là dây lớn nhất.

    Vậy AB > CD.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính độ dài cung 30^{0} của một đường tròn có bán kính 4dm.

    Độ dài cung là: l =
\frac{\pi.4.30^{0}}{180} = \frac{2\pi}{3}(dm).

  • Câu 11: Nhận biết

    Hãy chọn câu đúng. Nếu a
> b thì

    Ta có:

    a > b

    - 5a < - 5b

  • Câu 12: Nhận biết

    Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung?

    Đường thẳng và đường tròn có tối đa 2 điểm chung.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Giải các phương trình và bất phương trình sau

    a) (x - 3)(3x + 2) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) \frac{12}{1 - 9x^{2}} = \frac{1 -
3x}{1 + 3x} - \frac{1 + 3x}{1 - 3x}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) x^{2} - 3x + 1 > 2(x - 1) - x(3 -
x)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Giải các phương trình và bất phương trình sau

    a) (x - 3)(3x + 2) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) \frac{12}{1 - 9x^{2}} = \frac{1 -
3x}{1 + 3x} - \frac{1 + 3x}{1 - 3x}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) x^{2} - 3x + 1 > 2(x - 1) - x(3 -
x)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Thông hiểu

    Rút gọn các biểu thức sau

    a) A = \sqrt{45} - \sqrt{20} +
\sqrt{5}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) B = \frac{\sqrt{3}}{\sqrt{\sqrt{3} +
1} - 1} - \frac{\sqrt{3}}{\sqrt{\sqrt{3} + 1} + 1}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Rút gọn các biểu thức sau

    a) A = \sqrt{45} - \sqrt{20} +
\sqrt{5}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) B = \frac{\sqrt{3}}{\sqrt{\sqrt{3} +
1} - 1} - \frac{\sqrt{3}}{\sqrt{\sqrt{3} + 1} + 1}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Vận dụng

    Theo các chuyên gia về sức khỏe, người trưởng thành cần đi bộ từ 5000 bước mỗi ngày sẽ rất tốt cho sức khỏe. Để rèn luyện sức khỏe, anh Sơn và chị Hà đề ra mục tiêu mỗi ngày một người phải đi bộ ít nhất 6000 bước. Hai người cùng đi bộ ở công viên và thấy rằng, nếu cùng đi trong 2 phút thì anh Sơn bước nhiều hơn chị Hà 20 bước. Hai người cùng giữ nguyên tốc độ đi như vậy nhưng chị Hà đi trong 5 phút thì lại nhiều hơn anh Sơn đi trong 3 phút là 160 bước. Hỏi mỗi ngày anh Sơn và chị Hà cùng đi bộ trong 1 giờ thì họ đã đạt được số bước tối thiểu mà mục tiêu đề ra hay chưa? (Giả sử tốc độ đi bộ hàng ngày của hai người không đổi).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Theo các chuyên gia về sức khỏe, người trưởng thành cần đi bộ từ 5000 bước mỗi ngày sẽ rất tốt cho sức khỏe. Để rèn luyện sức khỏe, anh Sơn và chị Hà đề ra mục tiêu mỗi ngày một người phải đi bộ ít nhất 6000 bước. Hai người cùng đi bộ ở công viên và thấy rằng, nếu cùng đi trong 2 phút thì anh Sơn bước nhiều hơn chị Hà 20 bước. Hai người cùng giữ nguyên tốc độ đi như vậy nhưng chị Hà đi trong 5 phút thì lại nhiều hơn anh Sơn đi trong 3 phút là 160 bước. Hỏi mỗi ngày anh Sơn và chị Hà cùng đi bộ trong 1 giờ thì họ đã đạt được số bước tối thiểu mà mục tiêu đề ra hay chưa? (Giả sử tốc độ đi bộ hàng ngày của hai người không đổi).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 16: Vận dụng

    Ông Năm vào cửa hàng điện máy xanh chọn mua một cái máy lạnh trong mùa nắng nóng, ông định lựa chọn 1 trong 2 loại sau: máy lạnh DAIKIN có giá 12 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 10000KWh điện trong một năm, máy lạnh PANASONIC giá 10 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 11000KWh điện trong 1 năm, biết rằng 2 loại máy lạnh đều có công năng như nhau và giá 1KWh điện là 2000đ.

    Biết tổng chi phí cho mỗi loại máy lạnh bao gồm tiền mua máy và tiền điện; theo em với thời gian sử dụng bao lâu thì ông Năm mua máy lạnh DAIKIN sẽ có lợi hơn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ông Năm vào cửa hàng điện máy xanh chọn mua một cái máy lạnh trong mùa nắng nóng, ông định lựa chọn 1 trong 2 loại sau: máy lạnh DAIKIN có giá 12 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 10000KWh điện trong một năm, máy lạnh PANASONIC giá 10 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 11000KWh điện trong 1 năm, biết rằng 2 loại máy lạnh đều có công năng như nhau và giá 1KWh điện là 2000đ.

    Biết tổng chi phí cho mỗi loại máy lạnh bao gồm tiền mua máy và tiền điện; theo em với thời gian sử dụng bao lâu thì ông Năm mua máy lạnh DAIKIN sẽ có lợi hơn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 17: Vận dụng

    Tại một vòng xoay ngã tư, người ta cần làm các bồn trồng hoa như hình vẽ.

    Em hãy tính phần diện tích của 1 bồn hoa ở hình bên dưới (phần được tô đậm). Biết rằng bán kính của vòng tròn lớn là 7m, bán kính của vòng tròn nhỏ là 3m và góc ở tâm là 60^{0}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tại một vòng xoay ngã tư, người ta cần làm các bồn trồng hoa như hình vẽ.

    Em hãy tính phần diện tích của 1 bồn hoa ở hình bên dưới (phần được tô đậm). Biết rằng bán kính của vòng tròn lớn là 7m, bán kính của vòng tròn nhỏ là 3m và góc ở tâm là 60^{0}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 18: Vận dụng cao

    Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Ax, lấy P trên Ax (AP >
R). Từ P kẻ tiếp tuyến PM với (O)(M là tiếp điểm).

    a) Chứng minh rằng bốn điểm A,P,M,O cùng thuộc một đường tròn và BM//OP.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Đường thẳng vuông góc với AB tại O cắt tia BM tại N. Chứng minh tứ giác OBNP là hình bình hành.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Giả sử AN cắt OP tại K; PM cắt ON tại I; PN cắt OM tại J. Chứng minh I,J,K thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Ax, lấy P trên Ax (AP >
R). Từ P kẻ tiếp tuyến PM với (O)(M là tiếp điểm).

    a) Chứng minh rằng bốn điểm A,P,M,O cùng thuộc một đường tròn và BM//OP.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Đường thẳng vuông góc với AB tại O cắt tia BM tại N. Chứng minh tứ giác OBNP là hình bình hành.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Giả sử AN cắt OP tại K; PM cắt ON tại I; PN cắt OM tại J. Chứng minh I,J,K thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 9 Cánh Diều Đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 9 lượt xem
Sắp xếp theo