Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm: Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gồm 4 mức độ khác nhau giúp đánh giá đúng năng lực học tập.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

    Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

    CnH2nO2 (n ≥ 1).

  • Câu 2: Vận dụng

    Đun nóng 41,1 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    nC4H9Br = 0,3 mol

    CH3CHBrCH2CH3 \xrightarrow{C_2H_5OH/KOH,\;t^\circ} CH2=CHCH2CH3 (spc) và CH3CH=CHCH3 (spp)

    Đốt X:

    nX = nC4H9Br = 0,3 mol

    C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    0,3         →         1,2

    \Rightarrow VCO2 = 1,2.22,4 = 26,88 lít.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho 3,94 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ phần trăm của aldehyde formic trong formalin là:

    nAg = 0,2 mol

    HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

      0,05                                                 ←                      0,2

    \mathrm C\%_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{0,05.30}{3,94}.100\%\;=\;38,07\%

  • Câu 4: Thông hiểu

    Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid của C2H5COOH; C2H5OH; CO2 và C6H5OH .

    CO2 là acid yếu, nhưng vẫn mạnh hơn phenol (nó đẩy được muối phenol)

    Do đó: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < C2H5COOH

  • Câu 5: Thông hiểu

    Alkylbenzene X (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Chất X là:

    1,3,5-trimethylbenzene có cấu tạo đối xứng cao tham gia phản ứng với HNO3 đặc(H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất.

    n-propylbenzene và iso-propylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ tạo được 3 sản phẩm ortho, meta, para.

    p-ethylmetylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo được 2 sản phẩm. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol trên là:

     

    4-methylpentan-1-ol.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Cho hỗn hợp X gồm methyl alcohol và hai carboxylic acid (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp ester (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai acid trong hỗn hợp X là

    Gọi 2 acid có công thức chung là RCOOH.

    Khi tham gia phản ứng với Na:

    nalcohol + nacid = 2nH2 = 0,6 mol

    Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng ester hóa vừa đủ với nhau nên

    nacid = nalcohol = 0,3 mol

    \Rightarrow nRCOOCH3 = nacid = 0,3 mol

    \Rightarrow (R + 44 + 15). 0,3 = 25

    \Rightarrow 15 (CH3) < R = 24,333 < 29 (C2H5)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế phenol từ Calci carbide theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Hãy chọn X, Y, Z, T phù hợp

    Sơ đồ hoàn chỉnh

    CaC2 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl→ C6H5ONa→ C6H5OH

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} C6H5Cl + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O + NaCl

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho các acid sau: (CH3)2CHCOOH (1), CH3COOH (2), HCOOH (3), (CH3)3CCOOH (4). Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid là:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Đun nóng butan–2–ol với sulfuric acid đặc thu được sản phẩm chính có công thức là:

    Butan – 2 – ol: CH3–CH(OH)–CH2–CH3

    Đun nóng thu CH3–CH(OH)–CH2–CH3 được các alkene:

    (1) CH2 = CH – CH2 – CH3;

    (2) CH3 – CH = CH – CH3.

    Sản phẩm (2) CH3 – CH = CH – CH3 là sản phẩm chính. Do phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc Zaitsev: nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Các alkene không đối xứng thực hiện phản ứng cộng theo quy tắc

    Các alkene không đối xứng thực hiện phản ứng cộng theo quy tắc Markovnikov

  • Câu 14: Nhận biết

    Chọn mô tả phản ứng sai:

    Phenol + dung dịch Br2 → 2,4,6 - tribromphenol + HBr.

    Hay: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.

    Pcric acid là 2,4,6 - trinitriphenol được điều chế bằng cách:

    C6H5OH + 3HNO3 đặc \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm đ} C6H2(NO2)3OH + 3H2O.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với bromine dư thì số mol bromine tham gia phản ứng là:

     

    nC6H5OH = 9,4/94 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 ightarrow HOC6H2Br3 + 3HBr

        0,1   ightarrow   0,3

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho các chất: methyl alcohol, glycerol, ethylene glycol, lactic acid. Cho a mol mỗi chất tác dụng hoàn toàn với Na dư, chất tạo ra H2 nhiều nhất là

    Các chất có cùng số mol \Rightarrow Chất có nhiều nhóm OH nhất khi tác dụng với Na cho nhiều H2 nhất.

    \Rightarrow Glycerol tác dụng với Na cho nhiều H2 nhất.

  • Câu 17: Vận dụng

    Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3, tên gọi của X là

    X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 nên X là acid.

    Lại có MX = 60. Vậy X là acetic acid (CH3COOH).

  • Câu 18: Vận dụng

    X có công thức phân tử là C3H6O2, có khả năng phản ứng với Na và tham gia được phản ứng tráng gương. Hydrate hóa X thu được Y, Y có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam đặc trưng. Công thức cấu tạo của X là:

     X (C3H6O2) có phản ứng tráng gương 

    ⇒ X có CHO

    X phản ứng với Na ⇒ X chứa OH 

    X \xrightarrow{+H_2,\;Ni,\;t^o} Y  \xrightarrow{+Cu{(OH)}_2}\; dung dịch màu xanh lam đặc trưng 

    ⇒ Y có 2 OH kề nhau

    ⇒ X có công thức cấu tạo CH3CH(OH)CHO

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Khối lượng TNT điều chế được từ 46 kg toluen (hiệu suất 80%) là

     C6H5CH3 + 3HONO2 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C6H2(NO2)CH3 + H2O

           92                           ightarrow                     227         (H = 100%)

           46                           ightarrow                     m            (H = 80%)

    \Rightarrow\mathrm m=\hspace{0.278em}\frac{46}{92}.227.80\%=\hspace{0.278em}90,8\hspace{0.278em}\mathrm{kg}

  • Câu 20: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa tạo ketone?

    Alcohol bậc II bị oxi hóa tạo thành ketone.

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3 -CH(OH)-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3 -CO-CH3 + Cu + H2

  • Câu 21: Nhận biết

    Aldehyde acetic không tác dụng được với dung dịch, chất nào sau đây:

    CH3CHO không tác dụng được với Sodium.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho 100 gam dung dịch acetaldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tính nồng độ phần trăm của acetaldehyde trong dung dịch đã sử dụng.

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

    Ta có phương trình hoá học:

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

    0,1                           ←                                     0,2 (mol)

    ⇒ nCH3CHO = 1/2.nAg = 0,1 mol

    mCH3CHO = 0,1.44 = 4,4 gam

    C%CH3CHO = 4,4 : 100. 100% = 4,4%

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là

    Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)

    CnH2n-6O + Br2 →   CnH2n-9OBr3 + 3HBr

    14n + 10 (g)             14n + 247 (g)

    1,22 (g)                     3,59 (g)

    \Rightarrow 1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)

    \Rightarrow n = 8

    Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có khối lượng phân tử tương đương vì phân tử acid tạo được 2 liên kết hydrogen và liên kết hydrogen giữa các phân tử acid bền hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol

    \Rightarrow CH3COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C3H7OH.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường. Hiện tượng quan sát được là:

    Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường có acetylene phản ứng tạo thành kết tủa màu vàng nhạt là AgC≡CAg. Ethylene không phản ứng thoát ra ngoài.

    Phương trình phản ứng:

    CH≡CH + 2AgNO3+ 2NH→ AgC≡CAg + 2NH4NO3

  • Câu 26: Thông hiểu

    Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau: 

    Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là:

    - Chất (2), (3) phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO– ⇒ (2), (3) là CH3COCH3 và  CH3CHO.

    - Chất (1), (3) phản ứng với thuốc thử Tollens chứng tỏ có nhóm –CHO.

    ⇒ (1), (3) là HCHO và CH3CHO.

    Vậy (1) là HCHO, (2) là CH3COCH3 và (3) là CH3CHO.

  • Câu 27: Vận dụng

    Một hydrocarbon A cộng dung dịch bromine tạo dẫn xuất B chứa 92,48% bromine về khối lượng. Xác định công thức cấu tạo của B.

    Gọi số nguyên tử bromine trong B là n, theo giả thiết ta có:

    M_B=\frac{80n.100}{92,48}=86,5n

    Nếu n = 2 thì M = 173 (loại, vì khối lượng mol của CxHyBr2 phải là số chẵn)

    Nếu n = 4 thì M = 346

    → MA = MB – 80.4 = 346 – 320 = 26

    Vậy A là C2H2 và B là C2H2Br4

  • Câu 28: Nhận biết

    Câu nào sau đây là không đúng?

    Công thức cấu tạo thu gọn của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO 

    Trong phân tử aldehyde trên có chứa các liên kết đơn là các liên kết σ và một liên kết \mathrm\pi (-CH=O) gồm 1 liên kết σ và một liên kết \mathrm\pi.

  • Câu 29: Nhận biết

    Cho phản ứng CH3CH2OH + CuO → X + Cu + H2O. Công thức cấu tạo của X là

    Phương trình phản ứng:

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    \Rightarrow X là CH3CHO.

  • Câu 30: Nhận biết

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất:

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất: H2/Ni, to.

    Ví dụ:

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 31: Nhận biết

    Đun nóng một alcohol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một alkene duy nhất. Công thức tổng quát của X là:

    Tách nước alcohol tạo alkene duy nhất \Rightarrow alcohol bậc một, đơn chức \Rightarrow alcohol có dạng CnH2n+1CH2OH

  • Câu 32: Nhận biết

    Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3

     Vậy tên gọi của chất là: 4-methylpent-2-yne.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:

    Theo quy tắc Zai-xép:

    CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 \xrightarrow{t^o} CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr

    Sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.

  • Câu 34: Nhận biết

    Yếu tố nào không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethanol?

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho but-1-ene tác dụng với HCl ta thu được X. Biết X tác dụng với NaOH cho sản phẩm Y. Đun nóng Y với H2SO4 đặc, nóng ở 170oC thu được Z. Vậy Z là:

    CH2 = CH – CH2 – CH3 + HCl → CH3CHClCHCH3 (X)

                                                        (Sản phẩm chính)

    CH3CHClCH2CH3 + NaOH → CH2CHOHCH2CH3 (Y) + HCl

    CH3CHOHCH2CH3 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;170^\circ\mathrm C} CH3 – CH = CH – CH3 (Z) + H2O

                                                            (Sản phẩm chính)

  • Câu 36: Thông hiểu

    Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

    a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng

    b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai

    c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai

    d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

    a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng

    b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai

    c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai

    d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai

    Nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều sau: A < B < C

    Tương ứng aldehyde (acetaldehyde) < alcohol (ethanol) < carboxylic acid (acetic acid)

    Chất A là: acetaldehyde: CH3CHO.

    Chất B là ethanol: C2H5OH.

    Chất C là acetic acid: CH3COOH.

    a) Sai vì chất A, B, C có tên thay thế lần lượt là: ethanal, ethanol và ethanoic acid.

    b) Đúng vì

    CH_{3}CH =
O\overset{LiAlH_{4}}{ightarrow}\ C_{2}H_{5}OH

    C_{2}H_{5}OH\  + \
CuO\overset{t^{o}}{ightarrow}CH_{3}CHO + Cu + H_{2}O

    CH_{3}CHO + Br_{2} + H_{2}O ightarrow
CH_{3}COOH + 2HBr

    C_{2}H_{5}OH\
\overset{enzyme}{ightarrow}\ CH_{3}COOH + H_{2}O

    c) Đúng vì ethanol, acetic acid đều tạo liên kết hydrogen tan tốt trong nước. Còn acetaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn có số C \leq 3 nên tan trong trong nước.

    d) Đúng

    {2C}_{2}H_{4}\  + \ O_{2}\
\overset{Pb{Cl}_{2},\ Cu{Cl}_{2}}{ightarrow}CH_{3}CHO

    {2C}_{2}H_{4}\  + \ H_{2}O\
\overset{{H_{3}PO_{4},\ t}^{o}}{ightarrow}C_{2}H_{5}OH

  • Câu 37: Nhận biết

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.

    C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr

  • Câu 38: Nhận biết

    Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.

  • Câu 39: Nhận biết

    Benzoic acid được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử benzoic acid là

    Công thức phân tử benzoic acid là C6H5COOH.

  • Câu 40: Nhận biết

    Trong các chất: oxalic acid, aldehyde formic, butyric acid và ethylene glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là

    Theo chiều giảm nhiệt độ sôi: acid > alcohol > aldehyde

    ⇒ Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là aldehyde formic.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 9 lượt xem
Sắp xếp theo