Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân li, tạo thành những nhóm từ một nguồn
Toàn bộ loài sinh vật đa dạng phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc chung
Hiện tượng đồng quy tính trạng đã tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau
Họ → chi → bộ → lớp → ngành → giới.
Chi → họ → lớp → bộ → ngành → giới.
Chi → bộ → họ → lớp → ngành → giới
Giới → ngành → bộ → lớp → họ → chi
Chi → họ → bộ → lớp → ngành → giới
Giới → ngành → lớp → bộ → chi → họ
Quá trình giao phối
Quá trình chọn lọc tự nhiên
Quá trình đột biến
Đột biến
Hình thành đặc điểm thích nghi
Chọn lọc tự nhiên
Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho các hoạt động sống.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển.
Nguồn thức ăn của nhóm tổ chức thấp rất phong phú
Nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm
Cường độ chọn lọc tự nhiên không giống nhau trong từng hoàn cảnh sống
Sinh giới ngày càng đa dạng và phong phú
Sinh giới thích nghi ngày càng hợp lí
Sinh giới có tổ chức ngày càng cao
Ngày càng đa dạng và phong phú
Thích nghi ngày càng hợp lí
Có tổ chức ngày càng cao
Tổ chức ngày càng cao.
Ngày càng đa dạng và phong phú.
Lượng ADN ngày càng tăng
Phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện
Phân hoá ngày càng đa dạng
Hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được.
Vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi.
Vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
Cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường.
Chúng trao đổi chất dinh dưỡng và sinh trưởng nhanh.
Sinh vật sống cộng sinh
Động vật có xương sống.
Sinh vật nhân sơ.