Protein nào sau đây có chức năng điều hòa lượng carbohydrate và chất béo?
Insulin là loại protein nhỏ, gồm 2 chuỗi A và B được liên kết với nhau bằng liên kết disulfide, sinh ra từ tuyến tụy, có chức năng điều hòa lượng carbohydrate và chất béo.
Protein nào sau đây có chức năng điều hòa lượng carbohydrate và chất béo?
Insulin là loại protein nhỏ, gồm 2 chuỗi A và B được liên kết với nhau bằng liên kết disulfide, sinh ra từ tuyến tụy, có chức năng điều hòa lượng carbohydrate và chất béo.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
- Albumin là hợp chất thuộc loại protein.
- Saccharose, cellulose là carbohydrate.
- Triglyceride là chất béo (ester).
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Enzyme là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt trong các cơ thể sinh vật.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấm vào sữa đậu nành là:
Hiện tượng xảy ra khi cho giấm vào sữa đậu nành là sữa đậu nành bị vón cục do xảy ra sự đông tụ của protein trong môi trường acid.
Các loài thủy hải sản như lươn, cá… thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein. Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây?
Protein dễ bị thủy phân khi đun nóng, có xúc tác acid hoặc base. Sản phẩm thu được gồm các α-amino acid.
Do đó, nếu dùng nước vôi, giấm ăn, tro thực vật (tro thực vật có môi trường kiềm vì thành phần chủ yếu là K2CO3) thì sẽ rửa sạch nhớt.
Trong các chất sau, chất nào tan được trong nước?
Protein dạng hình sợi như α-keratin (trong tóc, móng, da, sừng, sợi len) hoặc collagen,... không tan trong nước.
Protein dạng hình cầu như hemoglobin, albumin,...có thể tan trong nước tạo dung dịch keo.
Khi thuỷ phân 1 kg protein (X), thu được 286,5 gam glycine. Nếu phân tử khối của X là 50000 thì số mắt xích glycine trong 1 phân tử X là:
nglycine = 3,82 mol
Số mắt xích glycine trong 1 phân tử X là: 3,82 : 0,02 = 191
Một loại protein chứa 0,32% lưu huỳnh về khối lượng. Giả sử trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử S. Vậy phân tử khối của loại protein đó là:
Trong phân tử S chiếm 0,32% khối lượng nên:
Mprotein = = 20 000
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% + 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
Nhận định nào sau đây là sai?
Không thể thay thế dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala vì dipeptit không có phản ứng màu biuret như lòng trắng trứng.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là sai?
Protein dạng hình cầu thường tan trong nước. Protein dạng hình sợi không tan trong nước.
Một trong những điểm khác nhau của protein so với lipid và glucose là:
Một trong những điểm khác nhau của protein so với lipid và glucose là protein luôn chứa nitrogen.
Cho các loại hợp chất sau: (1) dipeptide; (2) polipeptide; (3) protein; (4) lipid; (5) disaccharide. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?
Các chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là:
- (2) polipeptide; (3) protein: phản ứng màu biure.
- (5) disaccharide: tạo phức màu xanh lam.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 0,5 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng gà hoặc trứng vịt), cho tiếp 1 - 2 ml nước cất, lắc đều ống nghiệm.
Bước 2: Cho tiếp 1 - 2 ml dung dịch NaOH 30% (đặc) và 1 - 2 giọt dung dịch CuSO4 2% vào rồi lắc ống nghiệm.
Bước 3: Để yên ống nghiệm 2 - 3 phút.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 1 ta thu được dung dịch protein.
(2) Thí nghiệm này có thể tiến hành ở điều kiện thường và không cần đun nóng.
(3) Sau bước 2, dung dịch ban đầu xuất hiện màu xanh tím.
(4) Sau bước 3, màu xanh tím đậm dần rồi biến mất.
(5) Phản ứng màu biuret xảy ra thuận lợi trong môi trường kiềm.
(6) Có thể thay lòng trắng trứng gà hoặc vịt bằng dầu ăn.
Số phát biểu đúng là
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai, màu tím không biến mất.
(5) đúng.
(6) sai, dầu ăn có thành phần chính là chất béo, không có phản ứng màu biuret.
→ 4 phát biểu đúng.
Một phân tử protein được cấu tạo bởi 100 amino acid gồm ba loại X, Y, Z. Khi thủy phân hoàn toàn protein đó trong môi trường acid ta thu được số mol các amino acid X (glycine), amino acid Y (alanine) và amino acid Z (valine) tương ứng lần lượt là 1 : 2 : 2. Khối lượng phân tử của protein đó là:
Phân tử protein được cấu tạo bởi 100 amino acid ⇒ protein được cấu tạo từ 20 glycine; 40 alanine và 40 valine:
M = 20.75 + 40.89 + 40.117 – 99.18 = 7958
Cho các nhận định sau:
a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
b) Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.
c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
Số nhận xét đúng là:
a) Nhận định (a) sai do protein dạng hình sợi không tan trong nước.
b) Nhận định (b) đúng, protein bị thủy phân bởi các acid, base hoặc enzyme.
c) Nhận định (c) sai, vì phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu vàng.
d) Nhận định (d) đúng, lòng trắng trứng là protein, bị đông tụ khi đun nóng.
e) Nhận định (e) đúng, quá trình trao đổi chất của cơ thể được thực hiện nhờ chất xúc tác sinh học là enzyme.
Sản phẩm của quá trình thủy phân hoàn toàn protein là
Sản phẩm của quá trình thủy phân hoàn toàn protein là α-amino acid.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là amino acid.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Protein bị đông tụ bởi nhiệt độ → tan được trong nước lạnh và không tan trong nước nóng.
Sự kết tủa protein bằng nhiệt độ được gọi là
Sự kết tủa protein bằng nhiệt độ được gọi là sự đông tụ protein.
Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glycerol, lòng trắng trứng, hồ tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?
- Dung dịch iodine → hồ tinh bột chuyển sang xanh.
- Cu(OH)2 → lòng trắng trứng cho màu tím đặc trưng, còn glycerol cho dung dịch màu xanh lam.
- Còn lại là xà phòng.