“Công xưởng của thế giới”.
“Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới”.
“ Nước đi tiên phong trong công nghiệp”.
“Nước công nghiệp hiện đại”.
Tô-mát Ê-đi-xơn.
Ni-cô-la Tét-la.
Mai-cơn Pha-ra-đây.
Giô-dép Goan.
Lao động bằng thủ công đã được thay thế bằng máy móc.
Tạo ra nguồn động lực mới, làm tăng sức lao động cơ bắp của con người.
Làm cho năng suât lao động ngày càng tăng.
Làm thay đổi bộ mặt xã hội của nước Anh.
nguyên nhân thúc đẩy nước Anh sớm tiến hành Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Áp dụng những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất.
Cách mạng tư sản nổ ra sớm và thành công.
Có nguồn tích lũy vốn và nhân công lớn.
Đi đầu trong các cuộc đại phát kiến địa lí.
Động cơ đốt trong.
Động cơ sức gió.
Động cơ hơi nước.
Động cơ sức nước.
Ri-chác Ác-rai.
Rô-bớt Phơn-tơn.
Ét-mơn Các-rai.
Giôn Cay.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh dẫn tới cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914)?
Các nước tư bản có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
Các ngành khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học đạt được nhiều thành tựu.
Nước Anh đang tiếp tục đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Các cuộc cách mạng tư sản bắt đầu bùng nổ ở châu Âu và Bắc Mĩ.
Giêm Oát.
Giêm Ha-gri-vơ.
Xli-phen-xơn.
Et-mơn Cát-ri.
làm đa dạng đời sống tinh thần của con người.
tạo ra lượng sản phẩm vật chất khổng lồ.
dẫn tới sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
Những phát minh trong ngành công nghiệp nặng.
Những phát minh trong ngành công nghiệp nặng, chủ yếu là luyện kim và hoá chất.
Những phát minh trong ngành công nghiệp dệt.
Những phát minh trong ngành công nghiệp nhẹ.
Gra-ham Beo.
Hen-ri Pho.
Mác-cô-ni.
Can Ben.
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hoá chất.
Ô tô.
Máy bay.
Xe lửa.
Tàu thủy.
Từ những năm 40 của thế kỉ XIX.
Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XVIII.
Từ cuối những năm 30 của thế kỉ XIX.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XVIII
Hen-ri Cót.