Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ lệ giữa hệ số của các chất tham gia phản ứng
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
Chất tham giam gia phản ứng là NaOH và CuSO4 Tỉ lệ hệ số là 1:2
Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ lệ giữa hệ số của các chất tham gia phản ứng
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
Chất tham giam gia phản ứng là NaOH và CuSO4 Tỉ lệ hệ số là 1:2
Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là phản ứng xảy ra với oxi O2, sinh ra CO2 và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết phát biểu nào sau đây sai.
Sơ đồ của phản ứng:
C2H4 + O2 CO2 + H2O
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Số nguyên tử C và H bên phải là 1 và 2; còn bên trái là 2 và 4 nên ta đặt hệ số 2 trước phân tử CO2 và hệ số 2 trước phân tử 2H2O để cân bằng các nguyên tử của hai nguyên tố trên:
C2H4 + O2 2CO2 + 2H2O
Tính số nguyên tử oxi: bên phải có 6O và bên trái có 2O đặt hệ số 3 trước phân tử O2.
Viết phương trình hóa học:
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
Xét các đáp án, đáp án sai là: số phân tử etilen: số phân tử H2O = 1:3.
Đúng là: số phân tử etilen: số phân tử CO2 = 1:2
Chọn và sắp xếp đúng trình tự các bước lập phương trình hóa học:
1) Viết phương trình hóa học.
2) Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
3) Viết sơ đồ phản ứng là phương trình chữ của chất tham gia và sản phẩm.
4) Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
Ba bước lập phương trình hóa học:
- Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất phản ứng và sản phẩm.
- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức .
- Viết thành phương trình hóa học.
Lập phương trình hóa học, sau đó cho biết tỉ lệ hệ số tương ứng của Fe2O3 và H2O trong phản ứng có sơ đồ sau:
Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
Sơ đồ của phản ứng:
Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Đặt hệ số 2 trước Fe(OH)3 để cân bằng số nguyên tử Fe, sau đó đặt hệ số 3 trước H2O để cân bằng số nguyên tử H và O.
Viết phương trình hóa học:
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Vậy tỉ lệ hệ số tương ứng của Fe2O3 và H2O là 1:3
Viết phương trình hóa học của kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng H2SO4 biết sản phẩm là sắt (II) sunfat FeSO4 và có khí hiđro bay lên.
Sơ đồ của phản ứng:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Ta thấy, số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở bên trái và bên phải đều bằng nhau.
Viết phương trình hóa học:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Phương trình đúng của photpho cháy trong không khí là phương trình nào sau đây, biết sản phẩm tạo thành là điphotpho pentaoxit P2O5?
Khi photpho cháy trong không khí, photpho đã tác dụng với oxi tạo thành điphotpho pentaoxit:
Sơ đồ phản ứng:
P + O2 P2O5
Làm chẵn số oxi ở bên phải:
P + O2 2P2O5
Bắt đầu cân bằng số nguyên tử O và P.
2P + 5O2 2P2O5
Phương trình hóa học là:
2P + 5O2 2P2O5
Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rượu etylic (C2H5OH)
tạo ra khí cacbon đioxit và nước?
Xét các phân tử và nguyên tử của các nguyên tố ở hai bên ta có phương trình hóa học biểu diễn đúng là:
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
Cho phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình trên là
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình trên là:
1:2:1:1
Cho sơ đồ của phản ứng sau: BaCl2 + H2SO4 HCl + BaSO4. Hệ số của HCl khi đã cân bằng phản ứng là:
BaCl2 + H2SO4 HCl + BaSO4
Cân bằng nguyên tử của các nguyên tố: Ta thấy bên trái có 2 nguyên tử Cl và 2 nguyên tử H mà bên phải chỉ có 1 phân tử HCl thêm hệ số 2 vào trước HCl.
Viết phương trình hóa học:
BaCl2 + H2SO4 HCl + BaSO4
Cho phản ứng: CaCO3 + CO2 + H2O → A
Số lượng các nguyên tố hóa học có trong hợp chất A là
Các nguyên tố trước và sau phản ứng không thay đổi.
Số nguyên tố hóa học có trong chất A là: Ca, H, C, O.
có 4 nguyên tố.
Khí nitơ tác dụng với khí hiđro tạo thành khí amoniac NH3. Phương trình hóa học của phản ứng trên là
Khí nitơ và khí hiđro dạng phân tử lần lượt là N2 và H2, amoniac có dạng NH3. Vậy phương trình hóa học của phản ứng là:
N2 + 3H2 → 2NH3.
Các nguyên tố Fe và O phản ứng để tạo ra hợp chất Fe3O4 theo phương trình sau:
3Fe + 2O2 → Fe3O4
Khẳng định nào sau đây đúng với phản ứng trên?
Từ phản ứng hóa học: 3Fe + 2O2 → Fe3O4, ta thấy:
Cứ 3 phân tử Fe phản ứng với 2 phân tử O2 tạo thành 1 phân tử Fe3O4
Chọn đáp án sai.
Ý nghĩa của phương trình hóa học: Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Cho phương trình hóa học: aNa + bO2 → cNa2O. Tổng hệ số a + b + c sau khi cân bằng phương trình phản ứng có giá trị là
aNa + bO2 → cNa2O
Bên phải có 1 nguyên tử O cần làm chẵn O
thêm 2 trước Na2O.
aNa + bO2 2Na2O
Ở bên phải có 4 nguyên tử Na và 2 nguyên tử O bên trái thêm 4 trước Na và không cần thêm hệ số trước O2.
- Viết phương trình hóa học:
4Na + O2 → 2Na2O
a = 4, b = 1 và c = 2
Vậy tổng hệ số a + b + c = 4 + 1 + 2 = 7
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn
Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.