Luyện tập Chương 3: Dòng điện trong các môi trường

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính số electron bứt ra khỏi mặt catốt

    Cường độ dòng điện bão hoà trong điot chân không bằng 1mA, trong thời gian 1s số electron bứt ra khỏi mặt catot là:

    Hướng dẫn:

    Khi dòng điện trong điot chân không đạt giá trị bão hoà thì có bao nhiêu êlectron bứt ra khỏi catot sẽ chuyển hết về anot.

    Số êlectron đi từ catot về anôt trong 1 giây là:

    N = \frac{{{I_{bh}}.t}}{{\left| e ight|}} = 6,{25.10^{15}}

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

    Hướng dẫn:

    Theo định luật Farraday ta có:

    Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với điện lượng chuyển qua bình.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Sự thay đổi khối lượng cực âm

    Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Khi điện phân trong thời gian {t_1} = 1200\left( s ight)

    {m_1} = 4\left( g ight) = \frac{{A.I.{t_1}}}{{F.n}}

    Khi điện phân trong thời gian {t_2} = 3600\left( s ight)

    {m_2} = \frac{{A.I.{t_2}}}{{F.n}}

    \begin{matrix}  \dfrac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \dfrac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \dfrac{{3600}}{{1200}} = 3 \hfill \\   \Rightarrow {m_2} = 3{m_1} = 3.4 = 12\left( g ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn các quy ước đúng

    Chọn các quy ước đúng về cách gọi sấm, sét trong vật lí

    Hướng dẫn:

    Quy ước đúng: "Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa các đám nây với nhau".

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm nhận xét sai

    Nhận xét nào sau đây sai đối với đồ thị vôn - ampe của chất khí?

    Tìm nhận xét sai

    Hướng dẫn:

    Khi U_b < U < U_c công của lực điện trường đủ lớn để có thể đưa được tất cả các electron tự do trong chất khí đó về được anot, nhưng chưa đủ lớn để ion hóa chất khí.

    Vì vậy dù tăng U sao cho U_b < U < U_c thì số lượng electron tham gia vào dòng điện không tăng lên nữa.

    => Cường độ dòng điện giữ nguyên giá trị bằng I_b.

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính chất của điôt bán dẫn

    Tính chất của điot bán dẫn là

    Hướng dẫn:

    Điot là các dụng cụ bán dẫn hai cực, trong đó có một lớp chuyển tiếp p- n.

    Điot chỉnh lưu dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều, hoạt động trên cơ sở tính chất chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp p – n

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính nhiệt độ của dây tóc bóng đèn

    Một bóng đèn 220V - 75W có dây tóc làm bằng vonfam. Điện trở của dây tóc đèn ở 200C là 120Ω. Biết điện trở của dây tóc bóng đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở là 4,5.10-3K-1. Nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi sáng bình thường là:

    Hướng dẫn:

    Điện trở của dây tóc bóng đèn khi sáng bình thường:

    R = \frac{{{U^2}_d}}{{{P_d}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{75}} \approx 645,3\left( \Omega  ight)

    Ta lại có:

    \begin{matrix}  R = {R_0}\left[ {1 + \alpha .\left( {t - {t_0}} ight)} ight] \hfill \\   \Rightarrow t = \dfrac{1}{\alpha }\left( {\dfrac{R}{{{R_0}}} - 1} ight) + {t_0} \hfill \\   = \dfrac{1}{{4,{{5.10}^{ - 3}}}}.\left( {\dfrac{{645,3}}{{120}} - 1} ight) + 20 \hfill \\   \approx {993^0}C \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm hệ số chỉnh lưu

    Trên hình vẽ a, b là đường đặc tuyến vôn - ampe của một điot dẫn (dòng điện thuận và dòng điện ngược). Biết hệ số chỉnh lưu của một điot bán dẫn đước xác định bằng tỉ số giữa trị số của cường độ dòng điện thuận (Ith) và cường độ dòng điện ngược (Ing) ứng với cùng một giá trị tuyệt đối của hiệu điện thế đặt vào điot. Hệ số chỉnh lưu của điot này ở hiệu điện thế 1,5V là:

    Tìm hệ số chỉnh lưu

    Hướng dẫn:

    Kẻ hai đường thẳng song song với trục tung và đi qua hai điểm U=1,5VU=-1,5V.

    Giao tuyến của chúng với đường đặc trưng Vôn - ampe cho ta: \left\{ \begin{gathered}  {I_{th}} \approx 150mA \hfill \\  U \approx 11mV \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Hệ số chỉnh lưu: \eta  = \frac{{{I_{th}}}}{{{I_{ng}}}} = \frac{{150}}{{11}} \approx 13,6

  • Câu 9: Nhận biết
    Khi nào hiện tượng dương cực tan không xảy ra

    Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi

    Hướng dẫn:

    Vì gốc sunfat không tác dụng với grafit tạo thành chất điện phân tan trong dung dịch.

    => Hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì).

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm phát biểu sai

    Tìm phát biểu sai.

    Hướng dẫn:

    Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí vào hiệu điện thế giữa anot và catot có dạng phức tạp, không tuân theo định luật Ôm (trừ hiệu điện thế rất thấp).

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng

    Hướng dẫn:

    Ở điều kiện thường, không khí là điện môi.

    Khi có tác nhân ion hóa (ví dụ như bị đốt nóng), không khí trở nên dẫn điện, có dòng điện chạy qua không khí từ bản nọ sang bản kia.

    Đó là sự phóng điện trong không khí.

  • Câu 12: Nhận biết
    Tìm chất không phải chất điện phân

    Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là

    Hướng dẫn:

    Nước nguyên chất điện li không đáng kể.

    => Chất không phải là chất điện phân là nước nguyên chất.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ

    Hướng dẫn:

    Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở suất của kim loại tăng theo nên điện trở của dây kim loại tăng lên.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng khi nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn

    Hướng dẫn:

    Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chất nào không phải chất bán dẫn

    Những chất nào dưới đây không phải là chất bán dẫn?

    Hướng dẫn:

    Chất không phải là chất bán dẫn là: Lưu huỳnh (S).

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đúng là: "Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các electron".

  • Câu 17: Nhận biết
    Dòng điện trong chân không

    Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của:

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của các electron phát ra từ catot.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng

    Hướng dẫn:

    Vì các yếu tố "khối lượng mol của chất được giải phóng" và "hóa trị của chất được giải phóng" không thay đổi được với một quá trình điện phân xác định.

    => Muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng thời gian lượng chất được giải phóng.

  • Câu 19: Nhận biết
    Bản chất của hiện tượng dương cực tan

    Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

    Hướng dẫn:

    Bản chất của hiện tượng dương cực tan là cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong điốt chân không chỉ theo một chiều từ anot đến catot.

  • Câu 21: Vận dụng
    Tìm hệ số nhiệt điện động

    Biết suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện có một đầu được nhúng vào nước đá đang tan và một đầu vào hơi nước sôi là 4,5.10-3V. Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là:

    Hướng dẫn:

    Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là:

    \begin{matrix}  {\alpha _T} = \dfrac{\xi }{{{T_1} - {T_2}}} \hfill \\   = \dfrac{{4,{{5.10}^{ - 3}}}}{{\left( {273 + 100} ight) - \left( {273 + 0} ight)}} \hfill \\   = {45.10^{ - 6}}\left( {V/K} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 22: Nhận biết
    Bản chất dòng điện trong chất điện phân

    Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.

    => Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.

  • Câu 23: Nhận biết
    Dòng điện trong chân không là

    Dòng điện trong chân không là

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng của các electron dương được đưa vào khoảng chân không đó.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Khi nói về kim loại câu nào dưới đây là sai?

    Hướng dẫn:

    Vẫn có một có kim loại tồn tại ở thể lỏng như thủy ngân.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Câu nào không đúng

    Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là KHÔNG đúng?

    Hướng dẫn:

    Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào.

    Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác.

    Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg.

  • Câu 26: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng.

    Hướng dẫn:

    Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn siêu tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm. Đây là sự dẫn điện riêng của bán dẫn.

    Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc rất mạnh vào các tạp chất có mặt trong tinh thể. (độ tinh khiết của chất bán dẫn).

    Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống mang điện tích dương.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì

    Hướng dẫn:

    Vì gốc kim loại mang điện dương bị hút về cực âm, gốc axit mang điện âm bị hút về cực dương.

    => Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì ion kim loại chạy về cực âm, ion của gốc axit chạy về cực dương.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng.

    Một sợi dây đòng có điện trở 70Ω ở nhiệt độ 200C. Điện trở của dây đó ở nhiệt độ 400C sẽ:

    Hướng dẫn:

    Khi nhiệt độ của kim loại càng cao, điện trở suất của nó càng tăng

    => Điện trở của dây ở nhiệt độ 400C sẽ lớn hơn điện trở của dây dẫm ở 200C

    => Điện trở của dây đó ở nhiệt độ 400C sẽ lớn hơn 70Ω.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Sự thay đổi khối lượng chất điện phân

    Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.

    Hướng dẫn:

    Theo định luật Faraday ta có:

    Khối lượng chất giải phóng ở điện cực đồng thời tỉ lệ thuận với cả cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua bình điện phân nghĩa là: m = \frac{1}{F}.\frac{A}{n}.I.t

    => Khi tăng I và t lên hai lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực sẽ tăng 4 lần.

  • Câu 30: Nhận biết
    Chọn câu không đúng

    Câu nào dưới dây nói về phân loại của chất bán dẫn là không đúng?

    Hướng dẫn:

    Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó có mật độ lỗ trống nhỏ hơn mật độ electron.

    => Câu không đúng là: "Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron."

  • Câu 31: Thông hiểu
    Chất điện phân

    NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì

    Hướng dẫn:

    NaCl và KOH đều là chất điện phân.

    Khi tan trong dung dịch điện phân thì Na+ và K+ là cation.

  • Câu 32: Nhận biết
    Dòng chuyển dời có hướng

    Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện trong môi trường:

    Hướng dẫn:

    Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện trong môi trường chất khí.

  • Câu 33: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron - lỗ trống trong chất bán dẫn là

    Hướng dẫn:

    Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron-lỗ trống trong chất bán dẫn là ánh sáng thích hợp.

  • Câu 34: Nhận biết
    Số lớp của Tranzito

    Tranzito là dụng cụ bán dẫn có ba chân, cấu tạo của nó có số lớp chuyển tiếp là

    Hướng dẫn:

     Tranzito là dụng cụ bán dẫn có ba chân, cấu tạo của nó có số lớp chuyển tiếp là 2 lớp.

  • Câu 35: Thông hiểu
    Tìm hiểu bản chất dòng điện

    Bản chất dòng điện trong kim loại khác với bản chất dòng điện trong chân không và trong chất khí như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng dịch chuyển có hướng của các electron.

    Còn dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm.

  • Câu 36: Thông hiểu
    Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không

    Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catot tăng là do:

    Hướng dẫn:

    Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ của catot tăng là do số eletron bật ra khỏi catot trong một giây tăng lên.

  • Câu 37: Nhận biết
    Tìm phương án đúng

    Tìm phương án đúng khi giải thích hiện tượng hồ quang điện

    Hướng dẫn:

    Hiện tượng hồ quang điện là sự dẫn điện trong không khí với tác nhân ion hoá bởi nhiệt của sự giữa các hạt dẫn điện với điện cực.

  • Câu 38: Thông hiểu
    Chọn cách pha tạp chất đúng

    Để tạo ra chất bán dẫn loại p, người ta pha thêm tạp chất, cách pha tạp chất đúng là:

    Hướng dẫn:

    Bán dẫn pha tạp chất trong đó hạt tải điện chính mang điện dương gọi là bán dẫn loại p.

    Ví dụ: Silic pha tạp bo (B), nhôm (Al) hoặc gali (Ga).

  • Câu 39: Nhận biết
    Hoàn thành định nghĩa

    Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của các electron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.

  • Câu 40: Vận dụng
    Tính điện trở suất

    Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất 10,6.10-8Ω .m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 00C đến 20000C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K-1. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là

    Hướng dẫn:

    Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là:

    \begin{matrix}  ho  = {ho _0}.\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} ight)} ight] \hfill \\   = 10,{6.10^{ - 8}}.\left[ {1 + 3,{{910}^{ - 3}}.\left( {1680 - 20} ight)} ight] \hfill \\   = 79,{2.10^{ - 8}}\left( {\Omega m} ight) \hfill \\ \end{matrix}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (38%):
    2/3
  • Vận dụng (12%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 205 lượt xem
Sắp xếp theo