Luyện tập Mol và tỉ khối của chất khí

Cùng nhau củng cố, luyện tập bài học Mol và tỉ khối của chất khí nha!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tỉ khối hơi của khí SO2 so với Cl2

    Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí Chlorine (Cl2) là

    Hướng dẫn:

    Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí Chlorine (Cl2) là

    d_{SO_{2}/Cl_{2}  } =\frac{M_{SO_{2}} }{M_{Cl_{2}} } =\frac{32+16.2}{35,5.2} =0,9

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Khối lượng mol của khí A

    Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là 0,5. Khối lượng mol của khí A là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    d_{B/O_{2} } =\frac{M_{B} }{32}= 0,5\Rightarrow {M_{B} }=0,5.32 =16\:  gam/mol

    Mặt khác ta lại có:

    d_{A/B} =\frac{M_{A} }{M_{B}}= 2,215\Rightarrow {M_{A} }=2,215.16 =34\:  gam/mol

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định công thức hóa học

    0,2 mol chất nào sau đây có khối lượng bằng 8 gam?

    Hướng dẫn:

    Ta có số mol: n = 0,2 mol,

    khối lượng: m = 8 gam

    Áp dụng công thức tính khối lượng mol ta có:

    M=\frac{m}{n} =\frac{8}{0,2} =\: 40 (gam/mol)

    Theo đáp án ta có:

    MKOH = 39 + 16 + 1 = 56 (gam/mol)

    MMg(OH)2 = 24 + [(16 + 1).2)] = 58 (gam/mol)

    MCa(OH)2 =  40 + [(16 + 1).2)] = 74 (gam/mol)

    MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 (gam/mol)

    Vậy chất cần tìm là NaOH.

  • Câu 4: Nhận biết
    Thể tích khí ở nhiệt độ 25oC và áp suất là 1 bar

    Ở nhiệt độ 25oC và áp suất là 1 bar, 1 mol chất khí bất kì có thể tích bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ở nhiệt độ 25oC và áp suất là 1 bar, 1 mol chất khí bất kì có thể tích bằng 24,79 lít. 

  • Câu 5: Nhận biết
    Định luật Avogadro

    Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, các chất khí có cùng thể tích sẽ chứa cùng:

    Hướng dẫn:

    Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, các chất khí có cùng thể tích sẽ chứa cùng số mol.

  • Câu 6: Nhận biết
    Đơn vị khối lượng mol

    Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol chất đó. Đơn vị khối lượng mol là:

    Hướng dẫn:

    Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol chất đó. Đơn vị khối lượng mol là là gam/mol

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính số mol của khí nitrogen

    Tính số mol của khí nitrogen có trong 3,7185 lít N2 ở điều kiện chuẩn áp suất 1 bar, nhiệt độ 25oC.

    Hướng dẫn:

    Áp dụng công thức:

    n=\frac{V}{24,79} \Rightarrow n_{N_{2} } =\frac{3,7185}{24,79}  =0,15 (mol)

    Vậy số mol của khí nitrogen là 0,15 mol.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Công thức chuyển đổi đúng

    Ta có n là số mol của chất khí (mol), V là thể tích của chất khí ở đkc (lít), công thức nào dưới đây đúng.

    Hướng dẫn:

    Ta có n là số mol của chất khí (mol), V là thể tích của chất khí ở đkc (lít), công thức chuyển đổi đúng là:

    V = n × 24,79

    ⇒  n = \frac{V}{24,79} .

  • Câu 9: Nhận biết
    Khái niệm mol

    Mol là lượng chất chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử hay phân tử).

    Hướng dẫn:

    Mol là lượng chất chứa 6,022 ×1023 nguyên tử hay phân tử của chất đó.

  • Câu 10: Vận dụng
    Số phân tử oxygen

    0,2 mol khí O2 có số phân tử oxygen là:

    Hướng dẫn:

    1 mol khí O2 có 6,022.1023 phân tử oxygen.

    ⇒ 0,2 mol khí O2 có 0,2. 6,022.1023 = 1,2044. 1023 phân tử oxygen.

  • Câu 11: Vận dụng
    Thể tích khí oxygen

    Thể tích ở điều kiện chuẩn (đkc) 1 bar, nhiệt độ 25oC ứng với 64 gam oxygen là:

    Hướng dẫn:

     Ta có theo công thức tính số mol theo khối lượng

    n=\frac{m}{M} \Rightarrow n_{O_{2} }=\frac{m_{O_{2} }}{M_{O_{2} } }  =\frac{64}{32} = 2 \: (mol)

    Theo công thức tính thể tích ở đkc ta có:

    VO2 = nO2 × 24,79 = 2 × 24,79 = 49,58 lít.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Khí nào nhẹ nhất

    Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    MCH4 = 1.12 + 4.1 = 16 (gam/mol).

    MCO = 1.12 + 1.16 = 28 (gam/mol).

    MN2 = 2.14 = 28 (gam/mol).

    MH2 = 2.1 = 2 (gam/mol).

    Khí nhẹ nhất là H2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (42%):
    2/3
  • Vận dụng cao (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • 48 lượt xem
Sắp xếp theo