Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Dãy đồng đẳng của methane có công thức chung là CnH2n+2 (n 1).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Dãy đồng đẳng của methane có công thức chung là CnH2n+2 (n 1).
Hỗn hợp X gồm methane và một alkene. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch bromine dư thấy có một chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,28 gam CO2. Thành phần phần trăm về thể tích khí methane và alkene trong X lần lượt là:
X gồm CH4 và CnH2n
Khí bay ra khỏi dung dịch bromine là methane.
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,12 ← 0,12 VCH4 = 0,12.22,4 = 2,688 lít
%VCnH2n = 100 – 24,88= 75,12%
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 82,76%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của alkane là: CnH2n+2
n = 4
Vậy công thức phân tử của Y là C4H10
Chất nào sau đây có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer?
Chất có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer là styrene.
Tiến hành trùng hợp 1 mol ethylene ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch bromine dư thì lượng bromine phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polyethylene (PE) thu được là:
nCH2=CH2 → (-CH2-CH2)n
Sản phẩm sau trùng hợp có phản ứng với dung dịch bromine dư nên sản phẩm còn ethylene dư.
⇒ nBr2 = nC2H4 = 0,225 mol
⇒ nC2H4 pư = 1 – 0,225 = 0,775 mol
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n 1)
X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:
(CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)
Chlorine hóa X:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Chất có công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2
(2) CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3
(3) CH3–C(CH3)=CH–CH2
(4) CH2=CH–CH2–CH=CH2
(5) CH3–CH2–CH=CH–CH2 –CH3
(6) CH3–C(CH3) = CH–CH2–CH3
(7) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2
(8) CH3–CH=CH–CH3
Số chất có đồng phân hình học là:
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Các chất có đồng phân hình học là: 2, 5, 7, 8.
Bậc của một nguyên tử carbon trong phân tử alkane được xác định bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó
Phân tử có nguyên tử C bậc IV là: C(CH3)4
Cho phản ứng sau:
(1) Pentane X + Y
(2) Y X + Z.
Vậy X, Y, Z lần lượt là
Vì Y tiếp tục có phản ứng cracking tao ra X nên Y là alkane, X là alkene có số C nhỏ hơn Y.
Alkene có số carbon nhỏ nhất là 2, vậy:
X là C2H4, Y là C3H8, Z là CH4:
C5H12 C2H4 (X) + C3H8 (Y)
C3H8 C2H4 (X) + CH4 (Z)
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:
C6H12
C6H6 + 3H2
300 ← 300
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
Loại các đáp án alkyne không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3
CH3-C≡CH3. Công thức cấu tạo viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4
CH2=CH-CH3. Loại vì alkene không phản ứng với AgNO3/NH3.
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Các alkane là các hydrocarbon no, không tham gia phản ứng cộng.
Hydrate hóa hỗn hợp X gồm 2 alkene chỉ thu được 2 alcohol. X gồm:
CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-CH3 khi tham gia phản ứng với H2O thu được 2 alcohol lần lượt là CH3-CH(OH)-CH2-CH3 và CH2(OH)-CH2-CH2-CH3
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là:
Bromine hoá một alkane chỉ được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ khối so với H2 là 75,5. Alkane đó là:
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2.
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
Vì dẫn xuất có tỉ khối so với H2 là 75,5 nên:
Mdẫn xuất = 75,5.2 = 151
14n + 81 = 151
n = 5. (C5H12)
Vì bromine hoá alkane chỉ được một dẫn xuất monobromo nên công thức cấu tạo của alkane là:
C(CH3)4: 2,2-dimethylpropane.
Alkyne C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
Các alkyne có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 phải có liên kết ba đầu mạch:
CH≡C-CH2-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH2-CH(CH3)-CH3
CH≡C-CH(CH3)-CH2-CH3
CH≡C-C(CH3)3
Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn.
Hỗn hợp X gồm ethyne, ethylene và hydrocarbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):
Đốt X thu được: nCO2:nH2O = 1:1
⇒ A là alkane và nC2H2 = nA
Khí thoát ra khỏi bromine là khí A
Đốt A: nCO2 = 0,03 mol; nH2O = 0,04 mol
Ta có: nA = nH2O − nCO2 = 0,01 mol = nC2H2
Mặt khác, khối lượng bình tăng là khối lượng C2H2 và C2H4:
mC2H2 + mC2H4 = 0,82 gam
Vì phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol nên:
Số gốc alkyl hóa trị I tạo từ isopentane là:
4 gốc alkyl hóa trị I tương ứng với 4 vị trí thế H:
CH3-C•(CH3)-CH2-CH3.
CH2•-CH(CH3)-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH•-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2•