Đề thi giữa học kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề 3
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
Thời gian làm bài: 50 phút
Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
50:00
Câu 1: Vận dụng
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
B. 0,143 M.
C. 0,285 M.
D. 0,177 M.
Hướng dẫn:
nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3
Câu 2: Thông hiểu
Phát biểu sai
Phát biểu không đúng là
A. Dung dịch pH < 7: làm quỳ hoá đỏ.
B. Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
C. Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.
D. Dung dịch pH = 7: môi trường trung tính.
Hướng dẫn:
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Câu 3: Thông hiểu
Tính chất của khí nitrogen
Thuộc tính nào sau đây không phải của khí nitrogen?
(1) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).
(2) Cấu tạo phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba.
(3) Tan nhiều trong nước
(4) Nặng hơn oxygen.
(5) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
A. (1); (3); (4).
B. (2); (3); (5).
C. (3); (4); (5).
D. (1); (2).
Hướng dẫn:
Tính chất không thuộc khí nitrogen là:
(3) Tan nhiều trong nước
Khí nitrogen tan rất ít trong nước.
(4) Nặng hơn oxygen.
Khí nitrogen nhẹ hơn oxygen
(5) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
Câu 4: Nhận biết
Kim loại không phản ứng với acid nitric acid
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid?
A. Au.
B. Zn.
C. Fe.
D. Ag.
Hướng dẫn:
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid là Au.
Câu 5: Thông hiểu
Xác định cân bằng
Xét cân bằng hóa học:
NH3 + H2O NH4+ + OH-.
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sao đây?
A. NH4Cl.
B. KOH.
C. KCl.
D. HCl.
Hướng dẫn:
Khi thêm vài giọt dung dịch NH4Cl làm tăng nồng độ ion NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm vài giọt KOH làm tăng nồng độ ion OH−, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm vài giọt HCl làm tăng nồng độ ion H+, NH3 sẽ tác dụng với H+ để tạo ra NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi thêm vài giọt KCl thì cân bằng không làm ảnh hưởng tới sự chuyển dịch của cân bằng hoá học.
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch HCl.
Câu 6: Thông hiểu
Chất được ứng dụng hệ thống làm lạnh
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
A. S.
B. N2.
C. SO2.
D. NH3.
Hướng dẫn:
NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp
Câu 7: Thông hiểu
Chọn phát biểu đúng
Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. S2- là acid.
B. HS- là base.
C. S2- là base.
D. H2O là base.
Hướng dẫn:
S2- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Câu 8: Thông hiểu
Tính số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử trong sơ đồ
Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
Số phản ứng thuộc loại oxi hoá - khử trong sơ đồ là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Hướng dẫn:
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa chất phản ứng hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là: (1), (2), (3)
Câu 9: Thông hiểu
Acid phân li hoàn toàn trong nước
Acid nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước.
A. H2S.
B. H3PO4.
C. H2SO4.
D. HClO.
Hướng dẫn:
Acid mạnh phân li hoàn toàn trong nước (H2SO4).
Câu 10: Vận dụng
Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 12,395 lít (đkc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
A. 5 M.
B. 2 M.
C. 2,5 M.
D. 1 M.
Hướng dẫn:
Khí thu được là NH3, phương trình ion rút gọn của phản ứng:
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = = 0,5 mol
CM = n/V = 0,5/0,1 = 5 M
Câu 11: Nhận biết
Hòa tan dung dịch acid vào nước
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được kết quả là:
A. [H+] ≈ [OH– ].
B. [H+] = [OH–].
C. [H+] < [OH– ].
D. [H+] > [OH–].
Hướng dẫn:
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được dung dịch có môi trường acid
⇒ [H+] > [OH–].
Câu 12: Thông hiểu
Dung dịch có nồng độ ion H+
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất
A. Máu pH = 7,4.
B. Nước chanh pH = 2.
C. Cà phê đen pH= 5.
D. Thuốc tẩy dầu pH = 11.
Hướng dẫn:
pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.
Câu 13: Thông hiểu
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g)
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) = 180,6 kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
A. −180,6 kJ/mol.
B. 180,6 kJ/mol.
C. 90,3 kJ/mol.
D. −90,3 kJ/mol.
Hướng dẫn:
Phản ứng trên tổng hợp khí NO(g) từ dạng đơn chất bền nhất của nguyên tố N và O, nhưng sau phản ứng lại tổng hợp được 2 mol NO(g). Vậy nên, nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) phải bằng 1 nửa của nhiệt phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
Câu 14: Thông hiểu
Nhận đúng về thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen. Nhận xét nào sau đây đúng về thí nghiệm trên?
A. Cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen hơi nhẹ hơn không khí.
B. Cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen không duy trì sự cháy.
C. Cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen không duy trì sự hô hấp.
D. Cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen không màu, không mùi, không vị.
Hướng dẫn:
Khi cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen không duy trì sự cháy.
Câu 15: Thông hiểu
Các chất điện li yếu
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là:
A. HgCl2, Sn(OH)2, NH4Cl, HNO2.
B. HClO, HNO2, CH3COOH, Sn(OH)2.
C. HClO, HNO2, Na3PO4, H2SO4.
D. HgCl2, Sn(OH)2, HNO3, H2SO4.
Hướng dẫn:
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
⇒ Các chất điện li yếu là: HClO, HNO2, CH3COOH, Sn(OH)2.
Câu 16: Nhận biết
Xác định phản ứng thuận nghịch
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
A. 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.
B. 2Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
C. C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O.
D. 2KClO3 2KCl + 3O2.
Hướng dẫn:
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Câu 17: Nhận biết
Phương trình điện li của KCl
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
A. KCl(s)K-(aq) + Cl+(aq).
B. KCl(s)K(aq) + Cl(aq).
C. KCl(s)K+(g) Cl-(g).
D. KCl(s)K+(aq) + Cl-(aq).
Hướng dẫn:
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
KCl(s)K+(aq) + Cl-(aq).
Câu 18: Thông hiểu
Dung dịch có [H+] = 0,1 M
Dung dịch nào sau đây có [H+] = 0,1 M?
A. Dung dịch HCl 0,1 M.
B. Dung dịch KOH 0,1 M.
C. Dung dịch HF 0,1 M.
D. Dung dịch Ca(OH)2 0,1 M.
Hướng dẫn:
Dung dịch KOH và Ca(OH)2 không phân li ra H+.
HF là acid yếu nên phân li không hoàn toàn [H+] < 0,1 M, còn HCl là acid mạnh, phân li hoàn toàn [H+] = 0,1 M.
Câu 19: Vận dụng cao
Tính khối lượng hỗn hợp ban đầu
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
A. 0,92 gam .
B. 12,8 gam.
C. 6,4 gam.
D. 0,48 gam.
Hướng dẫn:
Vì pH = 13 nên OH- dư
→ nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH−= nNa+ nK + 2nBa
Áp dụng bảo toàn electron
nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol
Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075
→ m = 6,4 gam.
Câu 20: Nhận biết
Ảnh hưởng của mưa acid
Điều nào dưới đây không phải là tác hại do mưa acid gây ra?
A. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
B. Gây bão sấm sét.
C. Gây ăn mòn các công trình.
D. Làm giảm độ pH môi trường đất và nước.
Hướng dẫn:
Bão sấm sét không phải do mưa acid gây ra.
Câu 21: Nhận biết
Quan sát thí nghiệm
Quan sát hình vẽ thí nghiệm dưới đây và cho các nhận xét sau:
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước trong bình chuyển từ hồng sang xanh.
Số nhận xét đúng là:
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Hướng dẫn:
Số nhận định đúng là 2:
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
Câu 22: Nhận biết
Saccharose là chất không điện li
Saccharose là chất không điện li vì
A. phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.
B. phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
C. phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
D. phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Hướng dẫn:
Saccharose tan trong nước nhưng trong nước lại không phân li ra ion nên dung dịch saccharose không dẫn được điện.
Câu 23: Nhận biết
Hiện tượng phú dưỡng
Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra
A. Hạn hán.
B. Ô nhiễm môi trường nước.
C. Xói mòn đất.
D. Lũ lụt.
Hướng dẫn:
Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước.
Câu 24: Vận dụng
Tính giá trị KC của phản ứng
Trong bình định mức 2,00 lít ban đầu chỉ chứa 0,777 mol SO3 (k) tại 1100 K. Tính giá trị KC của phản ứng dưới đây, biết tại trạng thái cân bằng có 0,52 mol SO3: 2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
A. 3,139.10-2.
B. 3,175.10-2.
C. 6,351.10-2.
D. 1,569.10-2.
Hướng dẫn:
nSO2 phản ứng = 0,777 – 0,52 = 0,257 (mol)
2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
Bđ: 0,777
P/ư: 0,257 → 0,1285 → 0,257
Cb: 0,52 0,1285 0,257
Hằng số cân bằng:
Câu 25: Vận dụng
Tính giá trị của a
Cho 15 ml dung dịch HNO3 có pH = 2 trung hòa hết 10 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = a. Giá trị của a là:
Xác định phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước
Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là
A. Na2CO3(s) 2Na(aq) + C(aq) + 3O(aq).
B. Na2CO3(s) 2Na+(aq) + C4+(aq) + 3O2−(aq).
C. Na2CO3(s) 2Na+(aq) + CO32−(aq).
D. Na2CO3(s) 2Na+(aq) + CO32−(g).
Hướng dẫn:
Chất tan trong dung dịch khi phân li sẽ thành các ion.
Phương trình điện li của Na2CO3 trong nước là
Na2CO3(s) 2Na+(aq) + CO32−(aq).
Câu 27: Thông hiểu
Dãy gồm các chất điện li mạnh
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
A. H2SO4, ZnCl2, Al2(SO4)3, Ca(OH)2.
B. HCl, H2S, Fe(NO3)3, KOH.
C. HNO3, CH3COOH, CaCl2, KOH.
D. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3.
Hướng dẫn:
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Các chất điện li mạnh thường gặp là:
Các acid mạnh: HCl, HNO3, ...
Các base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2,...
Hầu hết các muối
⇒ Dãy gồm các chất điện li mạnh là: H2SO4, ZnCl2, Al2(SO4)3, Ca(OH)2.
Câu 28: Thông hiểu
Dung dịch muối có pH > 7
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
A. Na2CO3.
B. KCl.
C. Ba(NO3)2.
D. NH4Cl.
Hướng dẫn:
Muối tạo bởi base mạnh và acid mạnh ⇒ Môi trường trung tính (pH = 7)
Muối tạo bởi base mạnh và acid yếu ⇒ môi trường base (pH > 7)
Muối tạo bởi base yếu và acid mạnh ⇒ Môi trường acid (pH < 7)
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3
Câu 29: Nhận biết
Xác định chất điện li mạnh
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A. H2S.
B. H2O.
C. C2H5OH.
D. KCl.
Hướng dẫn:
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Câu 30: Nhận biết
Bảo quản nitric acid
Ta thường thấy nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu là vì
A. nitric acid có tính ăn mòn mạnh.
B. nitric acid có tính oxi hóa mạnh.
C. nitric acid tan vô hạn trong nước.
D. nitric acid kém bền dưới ánh sáng.
Hướng dẫn:
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Do đó nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu.
Câu 31: Nhận biết
Xác định công thức lewis của NH3
Công thức lewis của NH3 là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn:
Công thức lewis của NH3 là
Câu 32: Nhận biết
Số oxi hóa trong hợp chất NH3 và NH4Cl
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
A. -3 và -3.
B. -3 và +5.
C. -3 và +3.
D. -3 và +4.
Hướng dẫn:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Câu 33: Nhận biết
Điền vào chỗ trống
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là
A. burette.
B. pipette.
C. ống đong.
D. bình định mức.
Hướng dẫn:
Người ta thêm từ từ chất trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác khi tiến hành chuẩn độ.
Câu 34: Vận dụng
Tính nguyên tử khối trung bình của nitrogen
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
A. 14,000.
B. 14,004.
C. 14,063.
D. 14,037.
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:
= 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.
Câu 35: Vận dụng
Xác định hằng số cân bằng Kc của phản ứng tại 760oC
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng sau:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g).
Biết ở nhiệt độ 760oC, tất cả các chất đều ở thể khí và nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [CH4] = 0,126 mol/L; [H2O] = 0,242 mol/L; [H2] = 1,15 mol/L; [CO] = 0,126 mol/L M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại 760oC là
A. 1,521.
B. 4,752.
C. 0,159.
D. 6,285.
Hướng dẫn:
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 760oC là:
Câu 36: Vận dụng
Xác định kim loại
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch base của kim loại thu được 4,958 lít khí (đkc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là
A. Ca.
B. Ba.
C. Cu.
D. Mg.
Hướng dẫn:
Khí thu được sau phản ứng là NH3.
nNH3 = 0,2 mol
nNH4NO3 + M(OH)n M(NO3)n + nNH3 +nH2O
0,2/n ← 0,2
M = 68,5n n = 2 và M là barium (Ba).
Câu 37: Vận dụng
Tính giá trị của x
Để trung hòa 20 mL dung dịch HCl 0,1 M cần 10 mL dung dịch NaOH nồng độ x mol/L. Giá trị của x là
A. 0,2.
B. 0,4.
C. 0,1.
D. 0,3.
Hướng dẫn:
nHCl = 0,1.0,02 = 0,002 (mol)
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,002 ← 0,002 (mol)
Câu 38: Thông hiểu
Tăng áp suất, phản ứng không ảnh hưởng
Khi tăng áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng của phản ứng nào sau đây?
A. 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3.
B. N2 + 3H2 ⇄ 2NH3.
C. H2 + Cl2 ⇄ 2HCl.
D. 2CO + O2 ⇄ 2CO2.
Hướng dẫn:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau nên phản ứng
H2 + Cl2 ⇄ 2HCl.
Câu 39: Nhận biết
Nitrogen không có trong hợp chất
Trong tự nhiên, nitrogen không có trong hợp chất nào sau đây?
A. Diêm tiêu natri.
B. Muối ăn.
C. Protein, nucleic acid.
D. Trong đất dưới dạng ion nitrate, nitrite và ammonium.
Hướng dẫn:
Trong tự nhiên, nitrogen không có trong hợp chất muối ăn.
Câu 40: Nhận biết
Vị trí nguyên tố nitrogen
Nguyên tố nitrogen (Z = 7) thuộc:
A. Ô số 7, chu kì 2, nhóm VIA.
B. Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
C. Ô số 7, chu kì 2, nhóm VIA.
D. Ô số 7, chu kì 2, nhóm IVA.
Hướng dẫn:
Nguyên tố nitrogen (Z = 7)
⇒ Cấu hình electron của nitrogen (N) là: 1s22s22p3.
⇒ N có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ Nguyên tố nitrogen (N) ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA