Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
Dipeptide tạo thành từ sự kết hợp của 2 đơn vị α-amino acid với nhau.
→ Dipeptide là: H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
Dipeptide tạo thành từ sự kết hợp của 2 đơn vị α-amino acid với nhau.
→ Dipeptide là: H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là: Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Gly-Ala-Gly có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng.
Gly-Ala không phản ứng và không có hiện tượng.
Khi nấu canh cua thấy các mảng "gạch cua" nổi lên là do
Gạch cua có thành phần chính là protein, mà tính chất của protein là khi gặp nhiệt độ cao sẽ bị đông tụ lại.
→ Gạch cua nổi lên là do sự đông tụ protein.
Thủy phân 63,5 gam hỗn hợp X gồm tripeptide Ala-Gly-Gly và tetrapeptide Ala-Ala-Ala-Gly thu được hỗn hợp Y gồm 0,15 mol Ala-Gly; 0,05 mol Gly-Gly; 0,1 mol Gly; Ala-Ala và Ala. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 63,5 gam hỗn hợp X bởi 500 ml dung dịch NaOH 2 M thì thu được dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị gần nhất của m là
nNaOH = 1 (mol)
Bảo toàn Gly: nGly = 0,15 + 0,05.2 + 0,1 = 0,35 (mol)
Gọi số mol của Ala-Gly-Gly và Ala-Ala-Ala-Gly lần lượt là x, y. Ta có hệ phương trình:
nNaOH cần dùng = 0,1.3 + 0,15.4 = 0,9 < 1 → NaOH dư.
⇒ nH2O = 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol)
Bảo toàn khối lượng:
63,5 + 1.40 = m + 0,25.18
⇒ m = 99 (gam)
Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm. Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc; cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2 trong kiềm. Hiện tượng quan sát được là:
Ống nghiệm thứ nhất: Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuất hiện kết tủa màu vàng. Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm –C6H4–OH của gốc amino acid trong protein đã phản ứng với HNO3 tạo hợp chất –C6H2(NO2)2(OH)↓ vàng.
Ống nghiệm thứ hai: Cho thêm Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng, xảy ra phản ứng màu biuret, tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Tên gọi nào sau đây là của peptide: H2N–CH2–CONHCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH?
Tên gọi của peptide là: Gly-Ala-Ala.
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào sai?
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.
Cho 13,32 gam peptide X do n gốc alanine tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid thu được 16,02 gam alanine duy nhất. X thuộc loại nào?
nAla = = 0,18 mol
X: (Ala)n → nAla
⇒ 74n = 89n − (n − 1).18
⇒ n = 6
Vậy X là hexapeptide.
Thủy phân 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
MGly-Ala = 75 + 89 –18 = 146
nGly-Ala = = 0,15 (mol)
m = mGly-Na + mAla-Na = 0,15.(97 + 111) = 31,2 gam
Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?
Albumin là protein có trong lòng trắng trứng.
Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ thu được hỗn hợp các
Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ thu được hỗn hợp các α-amino acid.
Protein A có khối lượng phân tử là 50000 amu. Thủy phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanine. Số mắt xích alanine trong phân tử A là
100 gam A → 33,998 gam alanine.
50000 gam A → a gam alanine.
⇒ a = = 16999 (g)
Số mắt xích alanine có trong 1 phân tử A là:
= 191 (mắt xích)
Đặc điểm nào dưới đây có ở enzyme?
- Enzyme được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học và sinh hóa.
- Xúc tác enzyme thường có tính chọn lọc cao: mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.
- Bản chất enzyme là protein nên rất dễ bị biến tính bởi nhiệt độ.
Cho các phát biểu sau về protein:
(1) Protein là hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp.
(2) Protein chỉ có trong cơ thể người và động vật.
(3) Protein bền đối với nhiệt, đối với acid và kiềm.
(4) Protein có thể bị đông tụ bởi ethanol.
Những phát biểu đúng là:
(1) đúng.
(2) sai. Trong tất cả cá sinh vật sống đều có protein.
(3) sai. Protein bị đông tụ khi đun nóng, trong môi tường acid hoặc kiềm.
(4) đúng.
Cho 15 gam glycine tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanine thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở. Giá trị của m là
nAla = 0,1 mol; nGly = 0,2 mol
3 amino acid → Tripeptide + 2H2O
⇒ nH2O = = 0,2 (mol)
⇒ mtripeptide = mamino acid – mH2O
= 15 + 8,9 – 0,2.18 = 20,3 (g)
Hexapeptide có tên gọi Ala-Gly-Ala-Gly-Gly-Val có khối lượng phân tử là
MAla-Gly-Ala-Gly-Gly-Val = 89.2 + 75.3 + 117 – 5.18 = 430
Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
Các protein dạng hình sợi (keratin, finbroin,..), không tan trong nước. Các protein dạng hình cầu (albumin, hemoglobin,...) tan được vào nước và tạo thành các dung dịch keo.
Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam Gly-Gly, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nGly-Gly = = 0,05 (mol)
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = 4nGly-Gly = 0,2 (mol)
⇒ nCaCO3↓ = nCO2 = 0,2 (mol)
⇒ mCaCO3↓ = 0,2.100 = 20 (gam)
Hãy cho biết loại peptit nào sau đây không có phản ứng biuret?
Trừ các dipeptide, các peptide còn lại có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng, gọi là phản ứng màu biuret.
Số dipeptide tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm glycine và valine là
Từ glycine và valine có thể tạo ra các dipeptide là: Gly-Gly, Gly-Val, Val-Gly và Val-Val.