Biết EoAg+/Ag = +0,799 V, EoFe3+/Fe2+ = 0,771 V. Vậy nhận định nào sau đây đúng?
Dựa vào Eo ta có thể viết phương trình phản ứng:
Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓
→ Ion Fe2+ bị oxi hóa bởi Ag+.
Biết EoAg+/Ag = +0,799 V, EoFe3+/Fe2+ = 0,771 V. Vậy nhận định nào sau đây đúng?
Dựa vào Eo ta có thể viết phương trình phản ứng:
Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓
→ Ion Fe2+ bị oxi hóa bởi Ag+.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là:
Hai kim loại X, Y lần lượt là Fe, Cu vì:
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Cho các kim loại: Au, Al, Cu, Ag, Zn. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng khi có:
Eooxh/khử < Eo2H+/H2
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ta thấy các kim loại thỏa mãn là: Al và Zn.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào sau đây có giá trị dương?
EoNa+/Na = –2,713 V
EoAl3+/Al = –1,676 V
EoCu2+/Cu = 0,340 V
EoMg2+/Mg = –2,356 V
Ngâm lá nickel vào các dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Các dung dịch có xảy ra phản ứng là
Có phản ứng hóa học xảy ra khi: EoNi2+/Ni < Eooxh/khử
→ Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ta thấy các dung dịch CuSO4 và Pb(NO3)2 xảy ra phản ứng.
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra ở điều kiện chuẩn?
EoFe2+/Fe = –0,440 < EoNi2+/Ni = –0,257 nên Ni2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+, Fe có tính khử mạnh hơn Ni. Vậy ở điều kiện chuẩn, phản ứng này không thể xảy ra.
Hiện tượng xảy ra khi cho một đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate là:
EoFe2+/Fe = –0,440 V < EoCu2+/Cu = 0,340 V
→ Fe phản ứng được với dung dịch CuSO4.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Hiện tượng xảy ra: Đinh sắt tan dần do tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo muối FeSO4 không màu nên dung dịch CuSO4 ban đầu có màu xanh sau đó nhạt dần, kim loại đồng sinh ra bám trên đinh sắt.
Điều kiện chuẩn có nồng độ ion kim loại trong dung dịch và nhiệt độ là
Điều kiện chuẩn có nồng độ ion kim loại trong dung dịch và nhiệt độ là: 1 M và 25oC.
Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thu được m gam Cu. Giá trị của m là
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
mol: 0,2 → 0,2
mCu = 0,2.64 = 12,8 gam
Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2, Al2(SO4)3. Kim loại khử được cả 4 dung dịch muối đã cho là
EoMg2+/Mg = –2,356 V, EoAl3+/Al = –1,676 V, EoZn2+/Zn = –0,763 V, EoFe2+/Fe = –0,440 V, EoCu2+/Cu = 0,340 V, EoAg+/Ag = 0,799 V.
Ta thấy: EoMg2+/Mg < EoAl3+/Al, EoZn2+/Zn, EoAg+/Ag, EoCu2+/Cu.
→ Kim loại Mg khử được cả 4 dung dịch muối đã cho.
Cho 0,675 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M. Kết luận nào sau đây sai?
nAl = 0,025 mol; nFe(NO3)3 = 0,075 mol; nCu(NO3)2 = 0,075 mol
Ta có: EoAl3+/Al < EoFe2+/Fe < EoCu2+/Cu < EoFe3+/Fe2+
Ta thấy: ne Al cho tối đa = 0,025.3 = 0,075 = ne Fe3+ nhận tạo Fe2+
⇒ Al phản ứng vừa đủ với Fe3+ tạo thành Al3+ và Fe2+.
⇒ Sau phản ứng không thu được chất rắn.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Ag+/Ag là
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Ag+/Ag là 0,799 V.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào sau đây bằng 0?
Thế điện cực chuẩn của cặp 2H+/H2 nào sau đây bằng 0.
Thế điện cực chuẩn của cặp M+/M (M là kim loại) bằng –3,040 V. Những phát biểu liên quan đến cặp oxi hoá – khử M+/M nào sau đây là đúng?
(a) M là kim loại có tính khử mạnh.
(b) Ion M+ có tính oxi hoá yếu.
(c) M là kim loại có tính khử yếu.
(d) Ion M+ có tính oxi hoá mạnh.
Những phát biểu đúng là: (a), (b).
Thế điện cực chuẩn của cặp M+/M (M là kim loại) bằng –3,040 V đây là giá trị tương đối thấp với cặp oxi hóa – khử của kim loại, chứng tỏ tính khử của kim loại M mạnh, tính oxi hóa của ion M+ yếu.
Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Dung dịch Y gồm:
Cho Cu dư vào AgNO3:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
→ Dung dịch X là Cu(NO3)2.
Ngâm sắt dư vào dung dịch X:
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
→ Dung dịch Y là Fe(NO3)2.
Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để tạo thành câu đúng:
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng ...(1)..., tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng ...(2)... và ngược lại.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng yếu, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh và ngược lại.
Cho 2 phản ứng sau :
Cu + 2FeCl3 →CuCl2 + 2FeCl2 (1)
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu (2)
Kết luận nào dưới đây là đúng?
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu → tính oxi hóa của ion Cu2+ > Fe2+.
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 → tính oxi hóa của ion Fe3+ > Cu2+.
→ Dãy sắp xếp tính oxi hóa giảm dần là Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
So sánh:
EoMg2+/Mg = –2,356 < EoAl3+/Al = –1,676 V < EoFe2+/Fe = –0,440 V < EoCu2+/Cu = 0,340 V
⇒ Kim loại Mg có tính khử mạnh nhất và ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất.
Cho hỗn hợp bột gồm 0,54 gam Al và 0,56 gam Fe vào 300 ml dung dịch AgNO3 0,1 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết: EoFe3+/Fe2+ < EoAg+/Ag)
nAl = 0,02 mol; nFe = 0,01 mol; nAgNO3 = 0,03 mol
Ta thấy ne Al cho tối đa = 0,02.3 = 0,06 > ne Ag+ nhận tối đa = 0,03
⇒ Ag+ phản ứng hết, Al dư, Fe chưa phản ứng.
nAl phản ứng = =
= 0,01 (mol)
⇒ mchất rắn = mAg + mAl dư + mFe
= 0,03.108 + (0,02 – 0,01).27 + 0,56
= 4,07 gam
Dãy các ion sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
So sánh:
EoFe2+/Fe = –0,440 V < EoCu2+/Cu = 0,340 V < EoFe3+/Fe2+ = 0,771 V < EoAg+/Ag = 0,799 V
⇒ Dãy các ion sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là: Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+.