Khi thủy phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là
Khi thủy phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là glucose:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
Tinh bột Glucose
Khi thủy phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là
Khi thủy phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là glucose:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
Tinh bột Glucose
Disaccharide X có tỉ lệ khối lượng mO : mC = 11 : 9. Khi thủy phân 68,4 gam chất X trong dung dịch acid H2SO4 loãng (hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 80%) thu được dung dịch Y chứa ba chất hữu cơ khác nhau. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch NaOH rồi thực hiện phản ứng tráng bạc (bằng AgNO3 trong NH3) thu được tối đa m gam kim loại Ag. Giá trị của m là:
Gọi công thức phân tử của X là Cn(H2O)m.
⇒ X là C12(H2O)11 hay C12H22O11.
X thủy phân trong H2SO4 (H = 80%) sản phẩm gồm 3 chất hữu cơ ⇒ X là saccharose.
nX = = 0,2 mol
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
mol: 0,2.0,8 → 0,16 → 0,16
⇒ ∑nAg = 2.(0,16 + 0,16) = 0,64 (mol)
⇒ mAg = 0,64.108 = 69,12 (gam)
Từ m gam tinh bột điều chế ethylic alcohol bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 85%. Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1 M vào X, để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của m là
nCO2 = 0,4 (mol)
X + NaOH có thêm kết tủa ⇒ X có HCO3–.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mol: 0,4 → 0,4
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O
Để kết tủa lớn nhất cần thêm: nNaOH = nCa(HCO3)2 = 0,2 mol
⇒ nCO2 bđ = 0,4 + 0,2.2 = 0,8 (mol)
Quá trình:
(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2CO2
mol: x → 2x.85% = 0,8
⇒ x = 0,4706 mol
⇒ m = 76,24 gam
Cellulose trinitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác là sulfuric acid đặc, đun nóng. Để có 29,7 kg cellulose trinitrate cần dùng dung dịch chứa m kilogam nitric acid (hiệu suất phản ứng 90%). Giá trị của m là
Phương trình:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
nHNO3 = 3.n[C6H7O2(ONO2)3]n = 3.= 0,3 (kmol)
Do hiệu suất chỉ đạt 90% nên:
mHNO3 = = 21 (kg)
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Từ phương trình phản ứng ta có:
nglucose = = 0,1 (mol)
⇒ m = 0,1.180 = 18 (g)
Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là
Hợp chất hữu cơ có nhóm –CHO khi đun nóng với AgNO3 trong dung dịch NH3 sẽ thu được Ag kết tủa.
⇒ Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là CH3COOH.
Tính khối lượng glucose tạo thành khi thủy phân 1 kg mùn cưa có 50% cellulose. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%.
ncellulose p/ư = =
(kmol)
⇒ nglucose = ncellulose = (kmol)
⇒ mglucose = .180 = 0,444 (kg)
Hiện nay, xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau (với hiệu suất của cả quá trình là 60%):
(C6H10O5)n C6H12O6
C2H5OH
Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng để pha chế thành V lít xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giá trị của V là
(C6H10O5)n C6H12O6
C2H5OH
mcellulose = 1,62.0,5 = 0,81 tấn = 810 kg
⇒ ncellulose = 5000 mol
⇒ nC2H5OH = 5000.0,6.2 = 6000 mol
⇒ mC2H5OH = 276000 g
⇒ VC2H5OH = = 345000 ml = 345 lít ⇒ Vxăng =
= 6900 lít
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
Glucose không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch glucose phản ứng với Cu(OH)2, trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo ra phức đồng glucose [Cu(C6H11O6)2] màu xanh lam.
Chất lỏng hòa tan được cellulose là:
Chất lỏng hòa tan được cellulose là nước Schweizer (dung dịch chứa phức chất của ion Cu2+ với ammonia).
Để phân biệt glucose và saccharose, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Thuốc thử để phân biệt saccharose và glucose là dung dịch AgNO3/NH3 vì saccharose không phản ứng còn glucose có phản ứng tạo Ag.
Phản ứng của glucose với nước bromine thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử chất này?
Phản ứng của glucose với nước bromine thể hiện tính chất của nhóm chức aldehyde (–CH=O).
Chất nào sau đây làm dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím?
Trong tinh bột có khoảng 20 - 30% amylose. Phân tử amylose ở dạng vòng xoắn nên khi tương tác với iodine, vòng này đã bọc (hay hấp phụ) các phân tử iodine tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím.
Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là:
Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng → X là cellulose.
Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y → Y là glucose.
(C6H10O5)n + nH2O C6H12O6
Cho các dung dịch sau: Sarcharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Sarcharose, glucose, glycerol có từ 2 nhóm OH liền kề nên có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cho sơ đồ phản ứng:
(a) X + H2O Y;
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → Amonium gluconate + Ag + NH4NO3
Cho sơ đồ phản ứng:
(c) Y E + Z
(d) Z + H2O X + G (ánh sáng, chất diệp lục)
X, Y, E lần lượt là:
Từ phản ứng b) ta suy ra Y là glucose.
→ X là tinh bột, E là C2H5OH, Z là CO2, G là O2.
Thủy phân hoàn toàn 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 80%, thu được m gam glucose. Giá trị m là
ntinh bột = =
(mol)
(C6H10O5)n nC6H12O6
mol: → 2
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:
mglucose = 2.180.80% = 288 (g)
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(a) đúng. Vì glucose phản ứng mất màu còn fructose thì không.
(b) sai. Trong môi trường base 2 chất mới chuyển hóa lẫn nhau.
(c) sai. Cả 2 chất đều có phản ứng tráng bạc.
(d) đúng. Cả 2 chất đều có nhiều nhóm OH kề nhau.
Lên men m gam glucose với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng ban đầu. Giá trị của m là
Ta có: mdd giảm = m↓ – mCO2
⇒ mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6 gam
⇒ nCO2 = = 0,15 (mol)
Phương trình hóa học:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
mol: 0,075 ← 0,15
Do hiệu suất quá trình lên men là 90% nên:
⇒ nC6H12O6 thực tế = =
(mol)
⇒ m = .180 = 15 (gam)