Nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
Nhóm CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2 =CHCOOH, CH3CH2OH đều là dẫn xuất của hiđrocacbon
Loại các đáp án có NaCl, FeCl2, HgCl2, Na2SO4
Nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
Nhóm CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2 =CHCOOH, CH3CH2OH đều là dẫn xuất của hiđrocacbon
Loại các đáp án có NaCl, FeCl2, HgCl2, Na2SO4
Thành phần % cacbon trong các chất nào sau đây là cao nhất:
Tất cả các đáp án đều chỉ chứa 1 nguyên tử Cacbon.
⇒ Chất nào có phân tử khối càng lớn thì phần trăm cacbon càng nhỏ.
Chất nào sau đây có phản ứng thế với clo?
CH4 có phản ứng thế với clo
Phương trình phản ứng:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Phản ứng hóa học đặc trưng của các hidrocacbon chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử là phản ứng
Phản ứng hóa học đặc trưng của các hidrocacbon chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử là phản ứng thế
Khí metan có lẫn khí cacbon dioxit. Để thu được khí metan tinh khiết cần:
Khí metan có lẫn khí cacbonic, để thu được khí metan tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.
Khí CO2 phản ứng bị giữ lại, khí metan không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được metan tinh khiết.
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Công thức cấu tạo của etilen là:
Công thức cấu tạo của etilen là CH2=CH2
Chất có thể làm mất màu dung dịch brom là
Chất có thể làm mất màu dung dịch brom là C2H4 (CH2=CH2)
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
Phản ứng giữa khí etilen với dung dịch nước brom thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng giữa khí etilen với dung dịch nước brom thuộc loại phản ứng cộng.
CH2 = CH2 + Br2 → Br - CH2 - CH2 - Br
Dẫn hỗn hợp etilen và metan có thể tích 4,48 lít đi qua dung dịch brom thấy còn 2,24 lít khí bay ra. Khối lượng brom tham gia phản ứng là:
Khi cho hh phản ứng với nước brom chỉ có etilen phản ứng
⇒ Khí thoát ra là khí metan
⇒ Vmetan = 1,12 lit
⇒ Vetilen = 4,48 – 2,24 = 2,24 lit
⇒ netilen = V:22,4 = 2,24:22,4 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br - CH2Br
Ta có nBr2 phản ứng = netilen = 0,1 mol
⇒ mBr2 = MBr2 . nBr2 = 160 . 0,1 = 16 gam.
Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
Dãy đều làm mất màu dung dịch brom là: C2H2, C2H4
Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế bằng cách nào.
Trong phòng thí nghiệm axetilen được điều chế từ đất đèn, thành phần chính của đất đèn là: CaC2.
Trong phòng thí nghiệm axetilen được điều chế bằng cách cho canxi cacbua (thành phần chính của đất đèn) phản ứng với nước.
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Axetilen tham gia phản ứng cộng H2O (xúc tác HgSO4) thu được sản phẩm hữu cơ là:
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + H2O CH3CHO
Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
Ta có:
nBr2 pư = 5,6:160 = 0,035 mol
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư chỉ có axetilen phản ứng
Phương trình phản ứng
HC≡CH + 2Br2 → Br2CH–CHBr2
0,0175 ← 0,035 mol
→ Vaxetilen = 0,0175.22,4 = 0,392 lít
%Vaxetilen = 0,392:0,56.100% = 70%
=> %VMetan = 100% - 70% = 30%
Ứng dụng của benzen:
Ứng dụng của benzen:
Sản xuất chất dẻo.
Nguyên liệu sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu.
Làm dung môi hòa chất hữu cơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.
Khi cho một ít benzen vào ống nghiệm đựng nước brom, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là:
Cho benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch brom trong nước, lắc kĩ benzen không làm mất màu dung dịch nước brom, chất lỏng phân thành hai lớp:
Lớp chất lỏng trên là dung dịch brom trong benzen có màu đỏ, lớp dưới là nước không màu.
Vì benzen không phản ứng với nước brom nhưng hòa tan brom tốt hơn nước.
Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Thành phần chính của khí thiên nhiên là Metan
Ở nông thôn có thể dùng phân gia súc, gia cầm, rác hữu cơ để ủ trong các hầm Biogas. Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật yếm khí, chất hữu cơ sẽ phân hủy tạo ra một loại phân bón chất lượng cao. Biogas dùng để đun nấu trong gia đình. Nên phát triển các hầm Biogas vì
Nên phát triển các hầm Biogas vì
- Vốn đầu tư không lớn
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt
- Có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện
Ancol etylic có khả năng tan tốt trong nước là do:
Ancol etylic có khả năng tan tốt trong nước là do:
Ancol etylic tạo được liên kết hidro với nước
Ancol etylic được tạo ra khi
Ancol etylic được tạo ra khi lên men glucozơ.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Trong 100 ml rượu 450 có chứa
Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
Vậy Trong 100 ml rượu 450 có chứa 45 ml rượu nguyên chất và 55 ml nước.
Đun nóng m1 gam rượu no đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170oC thu được m2 gam một chất Y. Tỉ khối của Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. Công thức phân tử của X là:
Tỉ khối của Y so với X bằng 0,7
⇒ Y chính là Anken
Gọi công thức rượu no đơn chức X CnH2n+2O ⇒ Y có công thức CnH2n
Ta có:
Công thức phân tử của hợp chất X là C3H7OH.
Đun 2 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy 0,72 gam một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai ancol đó là
nCO2 =1,76:44 = 0,04 mol
nH2O = 0,72:18 = 0,04 mol
Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy cho số nCO2 = nH2O
⇒ Công thức phân tử của ete là CnH2nO
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2nO nCO2 + H2O
0,04:n ←0,04mol
Khối lượng ete là
mete = nete.Mete
⇒ n = 4
Vậy công thức phân tử của ete là C4H8O ⇒ Công thức phân tử của 2 ancol phải là CH3OH và CH2=CH–CH2OH.
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là C2H6O, C2H4O2
Dãy chất phản ứng với axit axetic là
Phương trình phản ứng minh họa
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
2Fe + 6CH3COOH → 2Fe(CH3COO)3 + 3H2
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Hòa tan axit axetic vào nước thành dung dịch A. Để trung hòa 100 ml dung dịch A cần 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Vậy nồng độ của dung dịch A bằng:
Phương trình hóa học
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
nNaOH = 0,2.0,2 = 0,04 mol
Theo phương trình phản ứng hóa học
nCH3COOH = nNaOH = 0,04 mol
→ Vdd = 0,04 : 0,1 = 0,4 M
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường kiềm, thu được
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được muối của axit béo và glyxerol.
Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là:
Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là: Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc
Khi đun nóng dung dịch đường saccarozơ có axit vô cơ xúc tác ta được dung dịch chứa
Khi đun nóng dung dịch có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Xenluozo có nhiều trong
Xenluozo có nhiều trong thân cây, sợi bông.
Tinh bột, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
Tinh bột, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.