Luyện tập Alcohol KNTT

Khoahoc.vn xin gửi tới bạn học câu hỏi luyện tập Hóa 11 Luyện tập Alcohol sách Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng nhau luyện tập nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tính khối lượng nước

    Hỗn hợp X gồm glycerol và 2 alcohol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 17,0 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,0 gam hỗn hợp X thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng H2O đã sinh ra.

    Hướng dẫn:

    nH2 = 0,25 mol; nCO2 = 0,6 mol

    Gọi công thức chung của alcohol là M(OH)x

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2M(OH)x + 2NaOH → 2M(ONa)x + xH2

    ⇒ nO(X) = 2.nH2 = 0,5 mol

    Đốt cháy X, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mO(X) + mC(CO2) + mH(H2O)

    = 16.nO(X) + 12.nCO2 + 2.nH2O

    = 16.0,5 + 12.0,6 + 2.nH2O = 17 gam

    ⇒ nH2O = 0,9 mol

    ⇒ mH2O = 18.nH2O = 16,2 gam

  • Câu 2: Nhận biết
    Phản ứng không xảy ra

    Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    Hướng dẫn:

     Phương trình phản ứng minh họa

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H_{2} SO_{4}  đ, t^{\circ } }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    C2H5OH+3O2\overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2CO2+3H2O

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra phản ứng

  • Câu 3: Vận dụng
    Khối lượng muối sodium alcoholate

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là :

    Hướng dẫn:

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    Phương trình phản ứng tổng quát

    ROH + Na → RONa + \frac12 H2

    Ta có: nH2 = 0,03 mol → nNa= 2.nH2= 0,06 mol

    Theo bảo toàn khối lượng ta có:

    mancol + mNa = mmuối + mH2

    ⇔ 2,48 + 0,06.23 = mmuối + 0,03.2

    → mmuối= 3,8 gam

  • Câu 4: Thông hiểu
    Đun nóng butan–2–ol với sulfuric acid đặc

    Đun nóng butan–2–ol với sulfuric acid đặc thu được sản phẩm chính có công thức là:

    Hướng dẫn:

    Butan – 2 – ol: CH3–CH(OH)–CH2–CH3

    Đun nóng thu CH3–CH(OH)–CH2–CH3 được các alkene:

    (1) CH2 = CH – CH2 – CH3;

    (2) CH3 – CH = CH – CH3.

    Sản phẩm (2) CH3 – CH = CH – CH3 là sản phẩm chính. Do phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc Zaitsev: nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định công thức cấu tạo alcohol

    Công thức cấu tạo alcohol nào dưới đây có tên gọi là 2–methylpropan–2–ol

    Hướng dẫn:

    Công thức cấu tạo

    2–methylpropan–2–ol

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm CTPT của X

    X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:

    Hướng dẫn:

    Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3)

    Ta có: MX < 60 \Rightarrow 14n + 16x < 60.

    Vì n ≥ 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...

    Với n = 3 \Rightarrow 14.3 + 16x < 60 \Rightarrow x < 1,125 \Rightarrow x = 1

    Với n = 4 \Rightarrow 14.4 + 16x < 60 \Rightarrow x < 0,25 (loại)

    \Rightarrow Với n = 3; x = 1 thỏa mãn

    Vậy công thức phân tử là C3H6O

  • Câu 7: Nhận biết
    Phản ứng tách nước

    Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là:

    Hướng dẫn:

    Quy tắc zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

    CH3CH(OH)CH(CH3)CH\xrightarrow{H_2SO_4\;đ,\;170^\circ C} CH3CH=C(CH3)CH3 + H2O

    Vậy sản phẩm chính thu được là: 2-methylbut-2-ene.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Số alkene thu được

    Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số alkene thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là

    Hướng dẫn:

    Hai alcohol X, Y đó là:

    CH3−CH2−CH2−OH

    CH3−CH(OH)−CH3

    Hai alcohol trên tách nước đều chỉ cho 1 alkene CH3−CH=CH2

  • Câu 9: Thông hiểu
    Phân biệt methanol và ethylene glycol

    Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt methanol và ethylene glycol.

    Hướng dẫn:

     Cho lần lượt từng dung dịch tác dụng với Cu(OH)2:

    Không có hiện tượng xuất hiện → CH3OH.

    Cu(OH)2 tan dần tạo dung dịch màu xanh lam đậm → ethylene glycol (C2H4(OH)2).

  • Câu 10: Nhận biết
    Hydrate hóa 2-methylbut-2-ene

    Hydrate hóa 2-methylbut-2-ene thu được sản phẩm chính là:

    Hướng dẫn:

     Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

     2-methylbut-2-ene                                               (2-methylbutan-2-ol)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Đồng phân alcohol C4H9OH

    Số đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH

    Hướng dẫn:

     Alcohol bậc I:

    CH3–CH2–CH2–CH2–OH;

    CH3-CH(CH3)-CH2-OH;

    Alcohol bậc II:

    CH3–CH(OH)–CH2–CH3;

    Alcohol bậc III:

  • Câu 12: Nhận biết
    Alcohol no đơn chức mạch hở

    Công thức nào dưới đây là công thức của alcohol no, đơn chức, mạch hở chính xác:

    Hướng dẫn:

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n≥1).

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điều kiện của phản ứng tách nước

    Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH \xrightarrow{H_2SO_4\;đặc,\;170^oC} CH2 = CH2 + H2O là H2SO4 đặc, 170oC

  • Câu 14: Nhận biết
    Bậc của alcohol

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là

    Hướng dẫn:

     2-methylbutan-2-ol có công thức cấu tạo là:

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là bậc 3

  • Câu 15: Nhận biết
    Điều chế ethanol

    Phương pháp điều chế ethanol nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

    Hướng dẫn:

    Khi lên men tinh bột, enzym sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hóa thành ethanol

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{enzyme} nC6H12O6 

    tinh bột                                    glucose

    C6H12O6  \xrightarrow{enzyme} 2C2H5OH + 2CO2

    glucose

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (47%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo