Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Phương trình phản ứng
8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl
Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Phương trình phản ứng
8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl
Cho m gam hỗn hợp gồm MgCO3, FeCO3, K2CO3 tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 33,3 gam muối sulfate và 15,68 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu gam?
Ta có:
MgCO3 → MgSO4
FeCO3 → FeSO4
K2CO3 → K2SO4
Ta thấy đổi 1 mol CO32- lấy 1 mol SO42- khối lượng tăng = 96 – 60 = 36 gam
Bảo toàn nguyên tố c ta có: nCO2 = nCO32- = 15,68 : 22,4 = 0,7 mol
Ta có:
Bảo toàn khối lượng ta có:
(mMgCO3 + mFeCO3 + mK2CO3) + mtăng = mmuối
→ m + 0,7.36 = 33,3
→ m = 8,1 (gam).
Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột Iron và 3,2 gam bột Sulfur đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là
nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol
Phương trình hóa học
Fe + S → FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
⇒ hỗn hợp X gồm Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)
Phương tình phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
⇒ hỗn hợp X gồm H2 (0,4 mol) và H2S (0,1 mol)
Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol
%VH2 = 0,4:0,5.100% = 80%
%VH2S = 100% - 80% = 20%.
Các khí sinh nào có thể sinh ra khi cho saccarose C12H22O11 vào dung dịch H2SO4 đặc,dư?
Phương trình hóa học
C12H22O11 + H2SO4 → SO2↑ + CO2↑ + H2O
Vậy các khí sinh ra là: SO2, CO2
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch Sulfuric acid đặc nguội?
Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội không phản ứng được với Au, Fe, Al
Do đó đáp án có chất Zn, NaOH phản ứng được với Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội.
Phương trình minh họa
2H2SO4 + Zn → ZnSO4 + 2H2O + SO2.
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Cho các muối nitrate: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrate khi bị nhiệt phân sinh ra oxide kim loại, NO2 và O2?
Các muối nitrate của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, .
→ Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).
Phương trình phản ứng
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O
HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
⇒ nNH3 = 0,06 mol
⇒ V = 1,344 lít
Ba2+ + SO42- → BaSO4
⇒ nBaSO4 = 0,08 mol
⇒ m = 18,64 gam.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa
BaO + H2O → Ba(OH)2
5 → 5 (mol)
Ba(OH)2 + NH4HCO3 → BaCO3↓ + NH3 + 2H2O
4 ← 4 (mol)
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
1 ← 2 (mol)
Vậy dung dịch Y chỉ chứa Na2CO3
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm Fe2O3, NO2, O2.
Phương trình phản ứng nhiệt phân
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Cho m gam Al2O3 tác dụng hoàn toàn với 600ml dung dịch H2SO4 loãng tạo thành dung dịch muối có nồng độ 0,05M. Giá trị của m là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Coi thể tích dung dịch trước và sau phản ứng thay đổi không đáng kể
=> nAl2(SO4)3 = V.CM = 0,6 . 0,05 = 0,03 mol
=> mAl2O3 = 0,03 .102 = 3,06 (g)
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất dưới dây để khử độc thủy ngân?
Lưu huỳnh phản ứng được với thủy ngân ở nhiệt độ thường tạo thành muối thủy ngân (II) sunfua kết tủa không độc loại bỏ được hơi thủy ngân
Hg + S HgS
Phản ứng nào sau đây thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng thí nghiệm
đun nóng dung dịch acid H2SO4 với muối Na2SO3 tinh thể
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O.
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Hiện tượng quan sát được khi cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc là
Hiện tượng quan sát được khi cho Cu vào dung dịch Sulfuric acid đặc là
Dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí không màu mùi sốc thoát ra
Phương trình phản ứng hóa học
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là:
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch HCl
CO32- + H+ → CO2 + H2O (1)
0,1 → 0,1
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch BaCl2:
CO32- + Ba2+ → BaCO3 (2)
0,1 → 0,1
SO42- + Ba2+ → BaSO4 (3)
x → x
Theo (1), (2), (3) và giả thiết ta có:
0,1.197 + 233.x = 43 ⇒ x = 0,1
Phản ứng của dung dịch X với dung dịch NaOH :
NH4+ + OH- → NH3 + H2O (4)
0,2 ← 0,2
Vậy theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy trong 100 ml dung dịch X có: 0,1 mol CO32-, 0,1 mol SO42-, 0,2 mol NH4+ và y mol Na+.
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta suy ra:
0,1.2 + 0,1.2 = 0,2.1 + y.1
⇒ y = 0,2.
Khối lượng muối trong 500 ml dung dịch X là:
mX = mCO32- + mSO42- + mNH4+ + mNa+
= 5.(0,1.60 + 0,1.96 +0,2.18 + 0,2.23) = 119 gam.