Luyện tập Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm x

    Cho hình vẽ dưới đây:

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác.

    Tìm giá trị của x.

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2} \hfill \\  \dfrac{{AM}}{{AC}} = \dfrac{6}{{12}} = \dfrac{1}{2} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow \dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{{AM}}{{AC}}

    Xét tam giác ANM và tam giác ABC có:

    Góc A chung

    \begin{matrix}  \dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{{AM}}{{AC}} \hfill \\   \Rightarrow \Delta ANM \sim \Delta ABC\left( {c - g - c} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{{AM}}{{AC}} = \dfrac{{MN}}{{CB}} = \dfrac{1}{2} \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{8}{x} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow x = 16\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính độ dài CD

    Cho hình thang ABCD, (AB // CD), \widehat {ADB} = \widehat {BCD};AB = 2cm,BD = \sqrt 5 cm. Độ dài đoạn thẳng CD là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

     Các trường hợp đồng dạng của tam giác

    Ta có AB // CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\left( {slt} ight)

    Xét tam giác ADB và tam giác BCD ta có:

    \begin{matrix}  \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\left( {cmt} ight) \hfill \\  \widehat {ADB} = \widehat {BCD}\left( {gt} ight) \hfill \\   \Rightarrow \Delta ADB \sim \Delta BCD\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{BD}} = \dfrac{{DB}}{{CD}} \Rightarrow \dfrac{2}{{\sqrt 5 }} = \dfrac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Rightarrow CD = \dfrac{5}{2}\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn hệ thức đúng

    Cho tam giác ABC có \widehat A = {90^0}, kẻ đường cao AH. Biết AB = 3cm,AC = 6cm ,AH = 2cm,HC = 4cm. Hệ thức nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác ABC và tam giác HAC có:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{AB}}{{AC}} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2} \hfill \\  \dfrac{{AH}}{{HC}} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{AC}} = \dfrac{{AH}}{{HC}} \hfill \\   \Rightarrow AB.HC = AH.AC \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính độ dài đường cao AH

    Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Tính độ dài AH biết AB=30cm,AC=40cm

    Hướng dẫn:

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại A ta có:

    \begin{matrix}  B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \hfill \\   \Rightarrow BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}}  = 50\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Xét tam giác ABC và tam giác HBA có:

    Góc B chung

    \begin{matrix}  \widehat {BAC} = \widehat {AHB} = {90^0} \hfill \\   \Rightarrow \Delta ABC \sim \Delta HBA\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{AC}}{{AH}} = \dfrac{{BC}}{{AB}} \Rightarrow \dfrac{{40}}{{AH}} = \dfrac{{50}}{{30}} \Rightarrow AH = 24\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác DEF và tam giác ILK, biết DE = 10cm,EF = 4cm,IL = 20cm , KL=8cm. Cần thêm điều kiện gì để \Delta DEF \sim \Delta ILK\left( {c - g - c} ight)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{{DE}}{{IL}} = \frac{{EF}}{{LK}};\left( {\frac{{10}}{{20}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}} ight)

    Để \Delta DEF \sim \Delta ILK\left( {c - g - c} ight) thì \widehat E = \widehat L (hai góc tạo bởi các cặp cạnh tỉ lệ).

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm tỉ số chu vi

    Cho tam giác ABCAB = 3cm,BC = 9cm đồng dạng với tam giác MNPMN = 1cm,MP = 2cm. Tìm tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{array}{l}\Delta ABC\sim \Delta MNP \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{MN}} = \dfrac{{AC}}{{MP}} = \dfrac{{BC}}{{NP}}\\ \Rightarrow \dfrac{3}{1} = \dfrac{{AC}}{2} = \dfrac{9}{{NP}}\\ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AC = 6cm}\\{NP = 3cm}\end{array}} ight.\end{array}

    Lại có:

    \begin{array}{*{20}{l}}{3 = \dfrac{{AB}}{{MN}} = \dfrac{{AC}}{{MP}} = \dfrac{{BC}}{{NP}}}\\{ = \dfrac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \dfrac{{{P_{ABC}}}}{{{P_{MNP}}}}}\\{ \Rightarrow \dfrac{{{P_{ABC}}}}{{{P_{MNP}}}} = 3}\end{array}

    Vậy tỉ số chu vi tam giác MNP và chu vi tam giác ABC là \dfrac{1}{3}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn hệ thức đúng

    Giả sử hai tam giác DEF và tam giác SRK có \widehat D = {70^0};\widehat E = {60^0};\widehat S = {70^0};\widehat K = {50^0} thì hệ thức nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác DEF có:

    \widehat D + \widehat E + \widehat F = {180^0} \Rightarrow \widehat F = {50^0}

    Xét tam giác DEF và tam giác SRK có:

    \begin{matrix}  \widehat D = \widehat S = {70^0} \hfill \\  \widehat F = \widehat K = {50^0} \hfill \\   \Rightarrow \Delta DEF \sim \Delta SRK\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{DE}}{{SR}} = \dfrac{{DF}}{{SK}} = \dfrac{{EF}}{{RK}} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án dúng

    Trong các cặp tam giác sau dây, cặp tam giác nào đồng dạng với nhau nếu các cạnh của hai tam giác là:

    Hướng dẫn:

    \frac{{1,5}}{6} = \frac{3}{{12}} = \frac{4}{6}\left( { = \frac{1}{4}} ight) nên hai tam giác có độ dài cạnh là: 1,5cm, 3cm, 4cm và 6cm, 12cm, 16cm đồng dạng với nhau.

    \frac{4}{8} = \frac{5}{{10}}\left( { = \frac{1}{2}} ight) e \frac{3}{7} nên hai tam giác có độ dài cạnh là: 4cm, 5cm, 3cm và 8cm, 10cm, 7cm không đồng dạng với nhau.

    \frac{6}{8} e \frac{5}{7} e \frac{4}{6} nên hai tam giác có độ dài cạnh là: 6dm, 5dm, 4dm và 18dm, 7dm, 6dm không đồng dạng với nhau.

    \frac{5}{{10}} = \frac{7}{{14}}\left( { = \frac{1}{2}} ight) e \frac{3}{8} nên hai tam giác có độ dài cạnh là: 5cm, 7cm, 3cm và 10cm, 14cm, 8cm không đồng dạng với nhau.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính độ dài các đoạn thẳng

    Cho \Delta HIK \sim \Delta MNP biết HK = 3cm,HI = 4cm,MP = 9cm,NP = 12cm. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    \Delta HIK \sim \Delta MNP nên

    \begin{array}{l}\dfrac{{HI}}{{MN}} = \dfrac{{HK}}{{MP}} = \dfrac{{IK}}{{NP}}\\ \Rightarrow \dfrac{4}{{MN}} = \dfrac{3}{9} = \dfrac{{IK}}{{12}}\\ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MN = \dfrac{{4.9}}{3} = 12cm}\\{IK = \dfrac{{3.12}}{9} = 4cm}\end{array}} ight.\end{array}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm kết luận sai

    Cho tam giác ABC, lấy hai điểm D cạnh AB. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại E. Kết luận nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

     Các trường hợp đồng dạng của tam giác

    Vì DE // BC nên theo định lí Thales đảo ta có:

    \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}

    Xét tam giác ADE và tam giác ABC có

    Góc A chung

    \begin{matrix}  \dfrac{{AD}}{{AB}} = \dfrac{{AE}}{{AC}} \hfill \\   \Rightarrow \Delta ADE \sim \Delta ABC\left( {c - g - c} ight) \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {ABC} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn mệnh đề đúng

    Nếu tam giác ABC và tam giác DEF có \widehat A = {70^0};\widehat C = {60^0};\widehat E = {50^0};\widehat F = {70^0} thì:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác ABC có:

    \widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat B = {50^0} (Tổng ba góc của một tam giác)

    Xét tam giác ABC và tam giác FED có:

    \begin{matrix}  \widehat A = \widehat F \hfill \\  \widehat B = \widehat E \hfill \\   \Rightarrow \Delta ABC \sim \Delta FDE\left( {g - g} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm hai tam giác đồng dạng

    Cho hình vẽ sau:

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác

    Hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{AD}}{{DB}} = \dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}\\\dfrac{{AB}}{{DC}} = \dfrac{6}{{12}} = \dfrac{1}{2}\\\dfrac{{BD}}{{BC}} = \dfrac{8}{{16}} = \dfrac{1}{2}\end{array} ight. \Rightarrow \dfrac{{AD}}{{DB}} = \dfrac{{AB}}{{DC}} = \dfrac{{BD}}{{BC}} = \dfrac{1}{2}\\ \Rightarrow \Delta ADB \sim \Delta DBC\end{array}

  • Câu 13: Nhận biết
    Tính số đo góc D

    Cho hình vẽ:

    Các trường hợp đồng dạng của tam giáC

    Để hai tam giác ABC và DEF đồng dạng với nhau thì số đo góc D trong hình vẽ bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{AB}}{{BC}} = \dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2} \hfill \\  \dfrac{{DE}}{{DF}} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{BC}} = \dfrac{{DE}}{{DF}} \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{DE}} = \dfrac{{BC}}{{DF}} \hfill \\ \end{matrix}

    Để hai tam giác đã cho đồng dạng thì \widehat B = \widehat D = {60^0}(Hai góc tương ứng)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh BC

    Cho hình thang ABCD có \widehat A = \widehat D = {90^0} như hình vẽ:

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác

    Độ dài cạnh BC là 15cm

    Đáp án là:

    Cho hình thang ABCD có \widehat A = \widehat D = {90^0} như hình vẽ:

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác

    Độ dài cạnh BC là 15cm

    Xét tam giác ABD và tam giác BDC có:

    \begin{matrix}  \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\left( {slt} ight) \hfill \\  \dfrac{{AB}}{{BD}} = \dfrac{{BD}}{{DC}} \hfill \\   \Rightarrow \Delta ABD \sim \Delta BDC\left( {c - g - c} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có: \widehat A = \widehat D = {90^0} nên \widehat {DBC} = {90^0}

    Theo định lí Pythagore ta có:

    \begin{matrix}  B{C^2} = C{D^2} - B{D^2} = {25^2} - 20 = {15^2} \hfill \\   \Rightarrow BC = 15\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án chính xác

    Hai tam giác nào dưới đây không đồng dạng với nhau?

    Hướng dẫn:

    Vì \frac{4}{8} = \frac{3}{6} = \frac{2}{4}\left( { = \frac{1}{2}} ight)nên hai tam giác có độ dài cạnh là 4dm, 3dm, 2dm và 8dm, 6dm, 4dm đồng dạng với nhau.

    \frac{{40}}{{80}} = \frac{{50}}{{100}} = \frac{{60}}{{120}}\left( { = \frac{1}{2}} ight) nên hai tam giác có độ dài cạnh là 40cm, 50cm, 60cm và 80cm, 100cm, 120cm đồng dạng với nhau.

    \frac{{14}}{7} = \frac{{10}}{5} = \frac{{14}}{7} = 2 nên hai tam giác có độ dài cạnh là 14cm, 10cm, 14cm và 7cm, 7cm, 5cm đồng dạng với nhau.

    \frac{9}{{18}} = \frac{7}{{14}}\left( { = \frac{1}{2}} ight) e \frac{3}{7} nên hai tam giác có độ dài cạnh là 9cm, 7cm, 3cm và 7cm, 14cm, 18cm không đồng dạng với nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo