Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Kim loại magnesium hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường, phản ứng chậm với nước nóng và phản ứng mạnh với hơi nước nóng.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Kim loại magnesium hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường, phản ứng chậm với nước nóng và phản ứng mạnh với hơi nước nóng.
Trong các đơn chất kim loại sau đây, chất nào hoạt động hóa học tốt nhất?
Sodium: Na
Iron: Fe
Aluminium: Al
Magnesium: Mg
Theo dãy hoạt động hóa học của một số kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sáng phải
Vậy kim loại hoạt động hóa học tốt nhất là Na
Vì sao trong phòng thí nghiệm, kim loại sodium, potassium được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả.
Do kim loại sodium, potassium hoạt động mạnh, dễ dàng phản ứng với các tác nhân (oxygen, hơi nước …) có trong không khí. Do đó, để bảo quản cần ngâm chúng vào trong dầu hoả.
Trong phương pháp điều chế nhôm bằng điện phân nóng chảy thường có thêm chất xúc tác cryolite. Tác dụng của chất này là
Trong phương pháp điều chế nhôm bằng điện phân nóng chảy thường có thêm chất xúc tác cryolite. Cryolite được sử dụng để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Phương pháp điện phân nóng chảy: Sử dụng để tách kim loại hoạt động mạnh như (K, Na, Ca, …).
Trong công nghiệp nhôm được tách từ quặng bauxide bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Trong phương pháp nhiệt luyện, người ta không sử dụng chất nào để phản ứng với oxide của kim loại cần tách?
Trong phương pháp nhiệt luyện người ta không sử dụng CO2 để phản ứng với oxide của kim loại cần tách
Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Ag. Mức độ hoạt động của kim loại theo thứ tự tăng dần là:
Cu không phản ứng với ZnSO4 ⇒ Cu hoạt động hoá học kém hơn Zn.
Cu đẩy được Ag ra khỏi muối ⇒ Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag.
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại tăng dần theo thứ tự: Ag, Cu, Zn.
Kim loại Fe có lẫn tạp chất là Al. Để làm sạch Fe ra khỏi hỗn hợp ta sử dụng hóa chất nào sau đây
Hòa tan hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, Al sẽ tan còn Fe nguyên chất. Lọc bỏ dung dịch, chất rắn thu được là Fe
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Dùng kẽm vì có phản ứng:
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓
Sau khi dùng dư Zn, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.
Không dùng Mg vì có phản ứng:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu ↓
Sau phản ứng có dung dịch MgSO4 tạo thành, như vậy không tách được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.
Dãy kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Theo dãy hoạt động hóa học của một số kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,… ) giải phóng khí H2
Vậy Mg, K, Fe, Al, Na thỏa mãn
Phương trình phản ứng hóa học nào sau đây đúng?
Theo dãy hoạt động hóa học của một số kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
Các kim loại đứng trước (trừ Na, K, Ca…) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Vậy kim loại Cu đứng sau Fe không thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối của nó
Cho một mẩu sodium vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra:
Na sẽ tác dụng với nước trong dung dịch trước
Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Sodium tan dần, có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh.
Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 mL dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
nCuSO4 = 0,6.0,5 = 0,3 mol
Nếu chỉ có Zn phản ứng thì:
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Vô lý, loại
Vậy Zn phản ứng hết, Fe phản ứng một phần.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Hỗn hợp kim loại gồm Cu, Fe dư
nCu = nCuSO4 = 0,3 mol
⇒ mFe dư = 30,4 – 0,3.64 = 11,2 gam
Đặt x, y là số mol Zn và Fe phản ứng
⇒ 65x + 56y + 11,2 = 29,8 (1)
nCuSO4 = x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được
⇒ x = 0,2; y = 0,1
⇒ mFe phản ứng = 0,1.56 = 5,6 gam
mFe ban đầu = mFe dư + mFe phản ứng = 16,8 gam
Người ta dùng quặng bauxite để sản xuất Al. Hàm lượng Al2O3 trong quặng là 40%. Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao nhiêu tấn quặng ? Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất là 90%.
Dựa vào một trong các chất tham gia phản ứng, công thức tính
Phương trình phản ứng hóa học của phản ứng:
2Al2O3 4Al + 3O2
2.102 tấn 4.27 tấn
x tấn 4 tấn
Dựa vào phản ứng ta có
x = 7,55 tấn
Hiệu suất phản ứng là 90%, có nghĩa là 7,55 tấn Al2O3 chỉ chiếm 90% khối lượng phải dùng.
Khối lượng quặng bauxite:
Ngâm một đoạn dây đồng trong 50 mL dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng lấy đoạn dây đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 gam. Nồng độ mol dung dịch AgNO3 đã dùng là
Phương trình hóa học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
Từ phương trình phản ứng ta thấy:
Cứ 1 mol Cu phản ứng (ứng với 64 gam) tạo thành 2 mol Ag, khối lượng chất rắn tăng :
2.108 – 64 = 152 gam
Vậy khối lượng chất rắn tăng 1,52 gam, ứng với số mol Cu phản ứng bằng:
⇒ nAgNO3 = 2.nCu = 2.0,01 = 0,02 mol
Nồng độ mol dung dịch AgNO3 đã dùng là: