Công thức phân tử của ethanol là
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylic alcohol là CH3–CH2–OH.
Công thức phân tử của ethanol là C2H6O
Công thức phân tử của ethanol là
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylic alcohol là CH3–CH2–OH.
Công thức phân tử của ethanol là C2H6O
Từ công thức phân tử C3H8O, công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây có đặc điểm cấu tạo tương tự ethylic alcohol
Từ công thức phân tử C3H8O
Công thức cấu tạo thu gọn CH3-CH2-CH2-OH
Có đặc điểm cấu tạo tương tự ethylic alcohol (C2H5OH) vì cùng có nhóm -OH
Ethylic alcohol không có tính chất vật lí nào sau đây?
Tính chất vật lí của ethylic alcohol là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay nhiệt độ sôi 78,3oC, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như xăng, dầu hỏa, …
Trong 100 mL rượu 37° có chứa
Trong 100 mL rượu 37° có chứa 37 mL rượu nguyên chất và 67 mL nước.
Độ rượu là
Độ rượu là số mililít ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 20oC
Trong quá trình nấu rượu thủ công có công đoạn chưng cất rượu (đun nóng và ngưng tụ để thu được rượu) bằng dụng cụ chuyên dụng. Quá trình chưng cất rượu nêu trên dựa vào tính chất vật lí nào của ethylic alcohol.
Quá trình chưng cất rượu nêu trên dựa vào tính chất dễ bay hơi của ethylic alcohol (nhiệt độ sôi của rượu là 78oC).
Khi đun nóng đên tầm 78oC rượu ethylic alcohol có nhiệt độ sôi thấp hơn nên sẽ bay hơi trước. Ta dẫn ethylic alcohol bay hơi vào nơi ngưng tụ sẽ thu được ethylic alcohol dạng lỏng.
Ethylic alcohol được dùng làm nhiên liệu vì
Do phản ứng đốt cháy ethanol toả nhiều nhiệt nên ethanol được dùng làm nhiên liệu cho các đèn cồn trong phòng thí nghiệm, được pha vào xăng dùng cho động cơ đốt trong.
Ethylic alcohol phản ứng được với sodium vì
Ethylic alcohol phản ứng được với sodium vì trong phân tử có nhóm -OH
TH
Ethylic alcohol cháy theo phương trình phản ứng:
C2H5OH + O2 → CO2 + H2O
Hệ số cân bằng của phương trình lần lượt là:
Ethylic alcohol cháy theo phương trình phản ứng:
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol alcohol có công thức CnH2n+1OH thì cần 11,1555 lít khí oxygen (đkc). Công thức của alcohol là:
Theo đề bài ta có
nCnH2n+1OH = 0,1 mol
nO2 = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
Phương trình tổng quát
CnH2n+1OH + O2 → nCO2 + (n+1)H2O
1
0,1 0,45
Từ phương trình phản ứng ta có:
0,1.= 0,45.1
n = 3
Công thức phân tử: C3H7OH.
Số ml ethylic alcohol có trong 500 mL rượu 40o là:
Cho a gam ethylic alcohol tác dụng hoàn toàn với một lượng Na vừa đủ thu được 5,9496 L khí H2 (đkc). Giá trị của a là?
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
C2H5OH + Na → C2H5ONa +H2↑
nH2 = 5,9496 : 24,79 = 0,24 mol
Theo phương trình phản ứng
⇒ nC2H5OH = 2nH2 = 0,24.2 = 0,48 mol.
⇒ m = mC2H5OH = 0,48.46 = 22,08 gam
Hòa tan 84 gam Ethylic alcohol vào nước để được 300 mL dung dịch alcohol. Biết Dalcohol = 0,789 g/cm3, Dnước = 1g/cm3 và thể tích không khí không hao hụt khi pha trộn. Nồng độ phần trăm và độ alcohol của dung dịch thu được là:
VH2O = 300 – 106 = 194 mL
Trong phân tử ethylic alcohol, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó?
Trong phân tử ethylic alcohol, nhóm –OH gây nên tính chất đặc trưng của nó
Người ta điều chế ethylic alcohol theo sơ đồ sau:
Tinh bột glucose Ethylic alcohol
Tính khối lượng gạo chứa 75% tinh bột cần dùng để điều chế được 10 lít ethylic alcohol 46o. Biết hiệu suất chung của toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%, khối lượng riêng của ethylic alchohol là 0,789 g/mL.
Ta có độ cồn
Ta có sơ đồ
162n 2n.46
x
Do hiệu suất chung của toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%